20 câu trắc nghiệm Tiếng Anh 11 Unit 3. Sustainable health - Reading and Writing - Friends Global có đáp án
8 người thi tuần này 4.6 8 lượt thi 20 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
20 câu trắc nghiệm Tiếng Anh 11 Unit 8. Cities - Reading and Writing - Friends Global có đáp án
20 câu trắc nghiệm Tiếng Anh 11 Unit 7. Artists - Reading and Writing - Friends Global có đáp án
20 câu trắc nghiệm Tiếng Anh 11 Unit 6. High flyers - Reading and Writing - Friends Global có đáp án
20 câu trắc nghiệm Tiếng Anh 11 Unit 5. Technology - Reading and Writing - Friends Global có đáp án
20 câu trắc nghiệm Tiếng Anh 11 Unit 4. Home - Reading and Writing - Friends Global có đáp án
20 câu trắc nghiệm Tiếng Anh 11 Unit 3. Sustainable health - Reading and Writing - Friends Global có đáp án
20 câu trắc nghiệm Tiếng Anh 11 Unit 2. Leisure time - Reading and Writing - Friends Global có đáp án
20 câu trắc nghiệm Tiếng Anh 11 Unit 1. Generations - Reading and Writing - Friends Global có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
Read the passage carefully and choose the correct answers.
As heart disease continues to be the number-one killer in the United States, researchers have become increasingly interested in identifying the potential risk factors that trigger heart attacks. High-fat diets and “life in the fast lane” have long been known to contribute to the high incidence of heart failure. But according to new studies, the list of risk factors may be significantly longer and quite surprising.
Heart failure, for example, appears to have seasonal and temporal patterns. A higher percentage of heart attacks occur in cold weather, and more people experience heart failure on Monday than on any other day of the week. In addition, people are more susceptible to heart attacks in the first few hours after waking. Cardiologists first observed this morning phenomenon in the mid-1980, and have since discovered a number of possible causes. An early-morning rise in blood pressure, heart rate, and concentration of heart stimulating hormones, plus a reduction of blood flow to the heart, may all contribute to the higher incidence of heart attacks between the hours of 8:00 A.M. and 10:00 A.M.
In other studies, both birthdays and bachelorhood have been implicated as risk factors. Statistics reveal that heart attack rates increase significantly for both females and males in the few days immediately preceding and following their birthdays. And unmarried men are more at risk for heart attacks than their married counterparts. Though stress is thought to be linked in some way to all of the aforementioned risk factors, intense research continues in the hope of further comprehending why and how heart failure is triggered.
Câu 1/20
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: A
Đoạn văn trên chủ yếu bàn luận về vấn đề gì?
A. Những yếu tố rủi ro với chứng nhồi máu cơ tim.
B. Hiện tượng theo mùa và ngắn hạn của chứng nhồi máu cơ tim.
C. Tim mạch học vào những năm 1980.
D. Chế độ ăn và sự căng thẳng tác động tới chứng nhồi máu cơ tim.
→ Nội dung xuyên suốt của bài viết là về những yếu tố có khả năng dẫn đến các bệnh về tim, vì thế đáp án A là nhan đề phù hợp cho bài viết này.
Câu 2/20
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: C
Từ “trigger” trong đoạn 1 gần nghĩa với từ nào nhất?
trigger (v): gây ra
A. involve (v): liên quan tới
B. affect (v): tác động đến
C. cause (v): gây ra
D. encounter (v): gặp phải
→ trigger = cause
Thông tin: As heart disease continues to be the number-one killer in the United States, researchers have become increasingly interested in identifying the potential risk factors that trigger heart attacks. (Khi bệnh tim mạch tiếp tục là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở Hoa Kỳ, các nhà nghiên cứu ngày càng quan tâm đến việc xác định các yếu tố nguy cơ tiềm ẩn gây ra các cơn nhồi máu cơ tim.)
Câu 3/20
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: B
Đoạn 2 và đoạn 3 chủ yếu bàn luận điều gì?
A. Mối liên quan giữa chứng đau tim và hôn nhân.
B. Những yếu tố bất thường gây ra chứng đau tim.
C. Tác động của tuổi tác và giới tính đối với chứng đau tim.
D. Sự bí ẩn giữa phong cách sống và chứng đau tim.
Thông tin:
- Heart failure, for example, appears to have seasonal and temporal patterns. A higher percentage of heart attacks occur in cold weather, and more people experience heart failure on Monday than on any other day of the week. In addition, people are more susceptible to heart attacks in the first few hours after waking. (Ví dụ, suy tim dường như có xu hướng xảy ra theo mùa và thời gian. Tỷ lệ nhồi máu cơ tim xảy ra cao hơn vào thời tiết lạnh, và nhiều người bị suy tim vào thứ Hai hơn bất kỳ ngày nào khác trong tuần. Ngoài ra, mọi người dễ bị nhồi máu cơ tim hơn trong vài giờ đầu sau khi thức dậy.)
- In other studies, both birthdays and bachelorhood have been implicated as risk factors. Statistics reveal that heart attack rates increase significantly for both females and males in the few days immediately preceding and following their birthdays. And unmarried men are more at risk for heart attacks than their married counterparts. (Trong các nghiên cứu khác, cả ngày sinh nhật và tình trạng độc thân đều được xem là các yếu tố nguy cơ. Thống kê cho thấy tỷ lệ đau tim tăng đáng kể ở cả nữ giới và nam giới trong vài ngày ngay trước và sau ngày sinh nhật của họ. Nam giới độc thân có nguy cơ đau tim cao hơn so với nam giới đã kết hôn.)
→ Đoạn 2 và đoạn 3 nêu những yếu tố bất thường có thể gây nên các bệnh tim mạch, vì vậy B là đáp án đúng.
Câu 4/20
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: D
Cụm “susceptible to” ở đoạn 2 có thể được thay thế bằng?
susceptible to (adj. phr): dễ bị, dễ mắc
A. aware of (adj. phr): biết đến
B. affected by (adj. phr): ảnh hưởng bởi
C. accustomed to (adj. phr): quen với
D. prone to (adj. phr): dễ mắc
→ susceptible to = prone to
Thông tin: In addition, people are more susceptible to heart attacks in the first few hours after waking. (Ngoài ra, mọi người dễ bị nhồi máu cơ tim hơn trong vài giờ đầu sau khi thức dậy.)
Câu 5/20
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: C
Theo đoạn văn, thứ nào dưới đây không phải là một nguyên nhân gây ra đau tim?
A. Lượng máu truyền vào tim giảm
B. Tăng huyết áp
C. Nhịp tim thấp
D. Tăng hormone
Thông tin:
- An early-morning rise in blood pressure, heart rate, and concentration of heart stimulating hormones, plus a reduction of blood flow to the heart, may all contribute to the higher incidence of heart attacks between the hours of 8:00 A.M. and 10:00 A.M. (Sự tăng huyết áp, nhịp tim và nồng độ hormone kích thích tim vào sáng sớm, cộng với sự giảm lưu lượng máu đến tim, tất cả đều có thể góp phần vào tỷ lệ đau tim cao hơn trong khoảng thời gian từ 8:00 sáng đến 10:00 sáng.) → A, B, D đúng.
→ Đáp án C không phải là nguyên nhân gây ra đau tim được liệt kê trong bài.
Dịch bài đọc:
Khi bệnh tim mạch tiếp tục là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở Hoa Kỳ, các nhà nghiên cứu ngày càng quan tâm đến việc xác định các yếu tố nguy cơ tiềm ẩn gây ra các cơn nhồi máu cơ tim. Chế độ ăn nhiều chất béo và lối sống hối hả từ lâu đã được biết đến là những yếu tố góp phần vào tỷ lệ suy tim cao. Nhưng theo các nghiên cứu mới, danh sách các yếu tố nguy cơ có thể dài hơn đáng kể và khá bất ngờ.
Ví dụ, suy tim dường như có xu hướng xảy ra theo mùa và thời gian. Tỷ lệ nhồi máu cơ tim xảy ra cao hơn vào thời tiết lạnh, và nhiều người bị suy tim vào thứ Hai hơn bất kỳ ngày nào khác trong tuần. Ngoài ra, mọi người dễ bị nhồi máu cơ tim hơn trong vài giờ đầu sau khi thức dậy. Các bác sĩ tim mạch lần đầu tiên quan sát thấy hiện tượng này vào buổi sáng giữa những năm 1980, và kể từ đó đã phát hiện ra một số nguyên nhân có thể xảy ra. Sự tăng huyết áp, nhịp tim và nồng độ hormone kích thích tim vào sáng sớm, cộng với sự giảm lưu lượng máu đến tim, tất cả đều có thể góp phần vào tỷ lệ đau tim cao hơn trong khoảng thời gian từ 8:00 sáng đến 10:00 sáng.
Trong các nghiên cứu khác, cả ngày sinh nhật và tình trạng độc thân đều được xem là các yếu tố nguy cơ. Thống kê cho thấy tỷ lệ đau tim tăng đáng kể ở cả nữ giới và nam giới trong vài ngày ngay trước và sau ngày sinh nhật của họ. Nam giới độc thân có nguy cơ đau tim cao hơn so với nam giới đã kết hôn. Mặc dù sự căng thẳng được cho là có liên quan đến tất cả các yếu tố nguy cơ đã đề cập ở trên, nhưng các nghiên cứu chuyên sâu vẫn đang tiếp tục với hy vọng hiểu rõ hơn lý do và cách thức gây ra suy tim.
Đoạn văn 2
Read the passage carefully and choose the correct answers.
It is back-to-school time in much of the world. Calm, easy mornings are replaced with busy, hurried ones. Children wake up early and get ready for school. Many parents are also getting ready for work, helping their children and preparing food for lunches. But don't forget about breakfast! When things get wildly busy in the morning, some people (6) _____ breakfast to save time. But that may be a big mistake for students.
That is the finding of a 2015 study from Cardiff University in Wales. Researchers there looked at 5000 9-11 year-olds from more than 100 primary schools in the U.K. They looked at what the students ate (7) _____ breakfast and then their grades 6 to 18 months later. They found that the students who ate a healthy breakfast (8) _____ twice as likely to perform above average in educational activities. The researchers also found that unhealthy breakfasts - such as potato chips or a donut did not appear helpful to educational performance.
A good breakfast is not just helpful for school-aged children. We all may gain from eating something healthy first thing in the morning. A study from researchers at the University of Toronto in Canada found that a breakfast rich in protein and complex carbohydrates (9) _____ performance on short-term and long-term memory. Carbohydrates and protein are especially important because (10) _____ a major effect on long-term memory.
Câu 6/20
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: A
A. skip (v): bỏ qua
B. reduce (v): cắt giảm
C. omit (v): lược bỏ
D. quit (v): rời khỏi
→ When things get wildly busy in the morning, some people skip breakfast to save time. (Khi buổi sáng trở nên quá bận rộn, một số người bỏ bữa sáng để tiết kiệm thời gian.)
Câu 7/20
They looked at what the students ate (7) _____ breakfast and then their grades 6 to 18 months later.
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: D
Cấu trúc: eat/have (sth) for breakfast/lunch/dinner: ăn (cái gì) cho bữa sáng/trưa/tối
→ They looked at what the students ate for breakfast and then their grades 6 to 18 months later. (Họ xem xét những gì học sinh ăn vào bữa sáng và kết quả học tập của các em trong khoảng 6 đến 18 tháng sau đó.)
Câu 8/20
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: A
Ta thấy tất cả hành động trong câu đều xảy ra trong quá khứ → loại B, C.
Đối tượng “students” là danh từ số nhiều → chọn đáp án A.
→ They found that the students who ate a healthy breakfast were twice as likely to perform above average in educational activities. (Kết quả cho thấy những học sinh ăn sáng lành mạnh có khả năng đạt kết quả học tập trên trung bình cao gấp đôi so với các bạn khác.)
Câu 9/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 12/20 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.