khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

04/04/2026 179 Lưu

Use the prompts to write the complete sentence.

Global warming / rise / average temperature / the Earth.

A. Global warming rise average temperature on the Earth.
B. Global warming rise the average temperature of the Earth.
C. Global warming is the rise in the average temperature of the Earth.
D. Global warming rising the average temperature on Earth.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: C

“is” là động từ liên kết (linking verb), nối chủ ngữ “Global warming” với vị ngữ “the rise in...”.

“the rise in...” là cách nói chuẩn để chỉ sự gia tăng về mặt gì đó.

“the average temperature of the Earth” là cụm danh từ chỉ rõ yếu tố bị ảnh hưởng.

→ Global warming is the rise in the average temperature of the Earth.

Xét các đáp án khác:

A. Sai: “rise” không chia động từ cho chủ ngữ số ít → phải là “rises”. Thiếu mạo từ “the” trước “average temperature”.

B. Cũng sai chia động từ như A → phải là “rises”.

D. Sai cấu trúc: thiếu động từ chính, “rising” không làm động từ chính của câu được.

Dịch nghĩa: Sự nóng lên toàn cầu là sự gia tăng nhiệt độ trung bình của Trái Đất.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: A

A. skip (v): bỏ qua

B. reduce (v): cắt giảm

C. omit (v): lược bỏ

D. quit (v): rời khỏi

→ When things get wildly busy in the morning, some people skip breakfast to save time. (Khi buổi sáng trở nên quá bận rộn, một số người bỏ bữa sáng để tiết kiệm thời gian.)

Câu 2

A. Risk factors in heart attacks 
B. Seasonal and temporal pattern of heart attacks 
C. Cardiology in the 1980s 
D. Diet and stress as factors in heart attacks

Lời giải

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: A

Đoạn văn trên chủ yếu bàn luận về vấn đề gì?

A. Những yếu tố rủi ro với chứng nhồi máu cơ tim.

B. Hiện tượng theo mùa và ngắn hạn của chứng nhồi máu cơ tim.

C. Tim mạch học vào những năm 1980.

D. Chế độ ăn và sự căng thẳng tác động tới chứng nhồi máu cơ tim.

→ Nội dung xuyên suốt của bài viết là về những yếu tố có khả năng dẫn đến các bệnh về tim, vì thế đáp án A là nhan đề phù hợp cho bài viết này.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. She suggested that I see a doctor if the headache did not wear off.
B. She ordered me to see a doctor if the headache did not wear off. 
C. She insisted that I see a doctor unless the headache did not wear off. 
D. She reminded me of seeing a doctor if the headache did not wear off.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. All houses are going to use energy-efficient devices in future cities.
B. All houses won’t use energy-efficient devices in future cities.
C. All houses might not use energy-efficient devices in future cities.
D. All houses will probably use energy-efficient devices in future cities.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP