Rút gọn biểu thức:
a). \[2\sqrt {{x^2}} \], với \[x < 0\]; b). \[\frac{1}{2}\sqrt {{x^{10}}} \], với \[x < 0\];
c). \[\sqrt {{{\left( {a - 5} \right)}^2}} \], với \[a \le 5\]; d). \[\sqrt {{{\left( {x - 10} \right)}^{10}}} \], với \[x \le 10\];
e). \[x - 4 + \sqrt {{x^2} - 8x + 16} \], với \[x < 4\]; f). \[\sqrt {{{\left( {\sqrt x - \sqrt y } \right)}^2}{{\left( {\sqrt x - \sqrt y } \right)}^2}} \], với \[0 \le x \le y.\]
Rút gọn biểu thức:
a). \[2\sqrt {{x^2}} \], với \[x < 0\]; b). \[\frac{1}{2}\sqrt {{x^{10}}} \], với \[x < 0\];
c). \[\sqrt {{{\left( {a - 5} \right)}^2}} \], với \[a \le 5\]; d). \[\sqrt {{{\left( {x - 10} \right)}^{10}}} \], với \[x \le 10\];
e). \[x - 4 + \sqrt {{x^2} - 8x + 16} \], với \[x < 4\]; f). \[\sqrt {{{\left( {\sqrt x - \sqrt y } \right)}^2}{{\left( {\sqrt x - \sqrt y } \right)}^2}} \], với \[0 \le x \le y.\]
Quảng cáo
Trả lời:
a) \[2\sqrt {{x^2}} = 2\left| x \right| = - 2x.\]
b) \[\frac{1}{2}\sqrt {{x^{10}}} = \frac{1}{2}\sqrt {{x^{5.2}}} = \frac{1}{2}\sqrt {{{\left( {{x^5}} \right)}^2}} = \frac{1}{2}\left| {{x^5}} \right| = - \frac{1}{2}{x^5}.\]
c) Ta có:
• \[a \le 5 \Rightarrow a - 5 \le 0\] • \[\sqrt {{{\left( {a - 5} \right)}^2}} = \left| {a - 5} \right| = 5 - a\]
d) Ta có:
• \[x \le 10 \Rightarrow x - 10 \le 0 \Rightarrow {\left( {x - 10} \right)^5} \le 0 \Rightarrow {\left( {10 - x} \right)^5} \ge 0.\]
• \[\sqrt {{{\left( {x - 10} \right)}^{10}}} = \sqrt {{{\left[ {{{\left( {x - 10} \right)}^5}} \right]}^2}} = \left| {{{\left( {x - 10} \right)}^5}} \right| = \left| {{{\left( {10 - x} \right)}^5}} \right| = {\left( {10 - x} \right)^5}.\]
e) Ta có:
• \[x < 4 \Rightarrow x - 4 < 0\]
• \[x - 4 + \sqrt {{x^2} - 8x + 16} = x - 4 + \sqrt {{{\left( {x - 4} \right)}^2}} = x - 4 + \left| {x - 4} \right| = x - 4 - \left( {x - 4} \right) = 0\]
f) Ta có:
• \[0 \le x \le y\] nên \[x - y \le 0\] hay \[y - x \ge 0\]
• \[\sqrt {{{\left( {\sqrt x - \sqrt y } \right)}^2}{{\left( {\sqrt x + \sqrt y } \right)}^2}} = \sqrt {{{\left[ {\left( {\sqrt x - \sqrt y } \right)\left( {\sqrt x + \sqrt y } \right)} \right]}^2}} = \sqrt {{{\left[ {\sqrt {{x^2}} - \sqrt {{y^2}} } \right]}^2}} \]
\[ = \sqrt {{{\left( {x - y} \right)}^2}} = \left| {x - y} \right| = - \left( {x - y} \right) = y - x.\]
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
a)\[\,\frac{{3 - \sqrt x }}{{x - 9}} = \frac{{3 - \sqrt x }}{{\left( {\sqrt x - 3} \right)\left( {\sqrt x + 3} \right)}} = - \frac{1}{{\sqrt x + 3}}.\]
b) \[\frac{{x - 5\sqrt x + 6}}{{\sqrt x - 3}} = \frac{{\left( {\sqrt x - 3} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}}{{\sqrt x - 3}} = \sqrt x - 2.\]
c) \(6 - 2x - \sqrt {9 - 6x + {x^2}} = 6 - 2x - \sqrt {{{\left( {3 - x} \right)}^2}} = 6 - 2x - \left| {3 - x} \right| = 6 - 2x - 3 + x = 3 - x.\)
Lời giải
a) \[\sqrt {{{\left( {x - 3} \right)}^2}} = 3 - x\]
Ta có biến đổi: \[\left| {x - 3} \right| = 3 - x\]
Ta có hai trường hợp:
TH 1: Nếu \[x \ge 3\] thì \[x - 3 = 3 - x \Leftrightarrow x = 3\left( {TM} \right)\]
TH 2: Nếu \[x < 3\] thì \[3 - x = 3 - x \Leftrightarrow 0 = 0\left( {TM} \right)\]
Vậy tất cả \[x \le 3\] đều thỏa mãn.
b). \[\sqrt {25 - 20x + 4{x^2}} + 2x = 5\]
Ta có biến đổi: \[\sqrt {{{\left( {5 - 2x} \right)}^2}} = 5 - 2x\] hay \[\left| {5 - 2x} \right| = 5 - 2x\]
Ta có hai trường hợp:
TH1: Nếu \[x \le \frac{5}{2}\] thì \[5 - 2x = 5 - 2x\] nên \[0 = 0\,\,\left( {{\rm{TM}}} \right)\]
TH2: Nếu \[x > \frac{5}{2}\] thì \[2x - 5 = 5 - 2x\] hay \[x = \frac{5}{2}\] (L)
Vậy tất cả \[x \le \frac{5}{2}\]đều thỏa mãn.
c) \[\sqrt {{x^2} - \frac{1}{2}x + \frac{1}{{16}}} = \frac{1}{4} - x\]
Ta có biến đổi: \[\sqrt {{{\left( {x - \frac{1}{4}} \right)}^2}} = \frac{1}{4} - x\] hay \[\left| {x - \frac{1}{4}} \right| = \frac{1}{4} - x\]
Tương tự ta có: tất cả \[x \le \frac{1}{4}\]đều thỏa mãn.
d). \[\sqrt {x - 2\sqrt {x - 1} } = \sqrt {x - 1} - 1\].
Điều kiện: \[x \ge 1\]
Ta có biến đổi: \[\sqrt {{{\left( {\sqrt {x - 1} - 1} \right)}^2}} = \sqrt {x - 1} - 1 \Leftrightarrow \left| {\sqrt {x - 1} - 1} \right| = \sqrt {x - 1} - 1\]
Ta có hai trường hợp:
Nếu \[\sqrt {x - 1} \ge 1\] thì \[x \ge 2\] nên \[\sqrt {x - 1} - 1 = \sqrt {x - 1} - 1\] (TM)
Nếu: \[\sqrt {x - 1} < 1\] thì \[x < 2\] nên \[1 - \sqrt {x - 1} = \sqrt {x - 1} - 1\] hay \[x = 2\] (TM)
Vậy: \[x \ge 2\] đều thỏa mãn.
e) \[\sqrt {1 - 12x + 36{x^2}} = 5\]
Ta có biến đổi: \[\sqrt {{{\left( {1 - 6x} \right)}^2}} = 5\] hay \[\left| {1 - 6x} \right| = 5\]
Ta có hai trường hợp:
Nếu: \[x \le \frac{1}{6}\] thì \[1 - 6x = 5\] hay \[x = - \frac{2}{3}\] (TM)
Nếu: \[x > \frac{1}{6}\] thì \[6x - 1 = 5\] hay \[x = 1\] (TM)
Vậy: \[x = - \frac{2}{3}\] và \[x = 1\] là giá trị cần tìm.
g). \[\sqrt {x + 2\sqrt {x - 1} } = 2\]
Điều kiện: \[x \ge 1\]
Ta có biến đổi: \[\sqrt {{{\left( {\sqrt {x - 1} + 1} \right)}^2}} = 2\] hay \[\left| {\sqrt {x - 1} + 1} \right| = 2\]
Ta có hai trường hợp:
TH1: \[\sqrt {x - 1} + 1 = 2\] hay \[\sqrt {x - 1} = 1\] nên \[x - 1 = 1\], suy ra \[x = 2\]
TH2: \[\sqrt {x - 1} + 1 = - 2\] hay \[\sqrt {x - 1} = - 3\] (vô lý).
Vậy: \[x = 2\] là giá trị cần tìm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.