khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

09/04/2026 51 Lưu

Với giá trị nào của \(x\) thì hai biểu thức \(A = \frac{3}{{3x + 1}} + \frac{2}{{1 - 3x}}\)\(B = \frac{{x - 5}}{{9{x^2} - 1}}\) có cùng một giá trị?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án: \(x = 0.\)

Để hai biểu thức đã cho có cùng một giá trị thì \(A = B\), tức là \(\frac{3}{{3x + 1}} + \frac{2}{{1 - 3x}} = \frac{{x - 5}}{{9{x^2} - 1}}\)

Điều kiện: \(x \ne \frac{1}{3};\,\,x \ne - \frac{1}{3}.\)

Giải phương trình:

\(\frac{3}{{3x + 1}} + \frac{2}{{1 - 3x}} = \frac{{x - 5}}{{9{x^2} - 1}}\)

\(\frac{3}{{3x + 1}} - \frac{2}{{3x - 1}} = \frac{{x - 5}}{{\left( {3x + 1} \right)\left( {3x - 1} \right)}}\)

\(\frac{{3\left( {3x - 1} \right)}}{{\left( {3x + 1} \right)\left( {3x - 1} \right)}} - \frac{{2\left( {3x + 1} \right)}}{{\left( {3x + 1} \right)\left( {3x - 1} \right)}} = \frac{{x - 5}}{{\left( {3x + 1} \right)\left( {3x - 1} \right)}}\)

\[3\left( {3x - 1} \right) - 2\left( {3x + 1} \right) = x - 5\]

\(9x - 3 - 6x - 2 = x - 5\)

\(2x = 0\)

\(x = 0\) (thỏa mãn).

Vậy \(x = 0\) thỏa mãn yêu cầu đề bài.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

Cho hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}ax + 6y = 5\\5x + by = 4\end{array} \right.\) nhận cặp số \(\left( {2;\,\, - 1} \right)\) làm nghiệm. Tính tổng bình phương của \(a\)\(b\).

Lời giải

Đáp án:

257/4

Đáp số: \(\frac{{257}}{4}\).

Vì cặp số \(\left( {2;\,\, - 1} \right)\) là nghiệm của hệ phương trình, ta thay \(x = 2\)\(y = - 1\) vào hệ phương trình đã cho, ta được: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a \cdot 2 + 6 \cdot \left( { - 1} \right) = 5}\\{5 \cdot 2 + b \cdot \left( { - 1} \right) = 4}\end{array}} \right.\) hay \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2a - 6 = 5}\\{10 - b = 4}\end{array}} \right.\).

Giải hệ phương trình ta được: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2a = 11}\\{b = 6}\end{array}} \right.\) suy ra \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = \frac{{11}}{2}}\\{b = 6}\end{array}} \right.\)

Tổng bình phương của \(a\)\(b\) là: \({a^2} + {b^2} = {\left( {\frac{{11}}{2}} \right)^2} + {6^2} = \frac{{121}}{4} + 36 = \frac{{257}}{4}.\)

Câu 2

Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\), có đường cao \(AH\)\(CH = 4\;{\rm{cm}}\), \(BH = 3\;{\rm{cm}}\). Tính tỉ số lượng giác \(\cos C\) (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).

Cho tam giác ABC vuông tại A, có đường cao AH và CH = 4cm  (ảnh 1)

Lời giải

Đáp án:

0,76

Đáp số: \(0,76\).

Xét \(\Delta ABH\)\(\Delta CAH\) có:

\(\widehat {AHB} = \widehat {CHA} = 90^\circ \), \(\widehat {BAH} = \widehat {ACH}\) (cùng phụ với \(\widehat {CAH})\)

Do đó (g.g)

Suy ra \(\frac{{BH}}{{AH}} = \frac{{AH}}{{CH}}\) hay \(A{H^2} = BH \cdot CH = 3 \cdot 4 = 12\).

Xét \(\Delta CAH\) vuông tại \(H\), theo định lí Pythagore, ta có:

\(A{C^2} = A{H^2} + C{H^2} = 12 + {4^2} = 28\), suy ra \(AC = 2\sqrt 7 {\rm{\;cm}}\).

Khi đó, \(\cos C = \frac{{CH}}{{AC}} = \frac{4}{{2\sqrt 7 }} = \frac{{2\sqrt 7 }}{7} \approx 0,76\).

Câu 3

Giá trị của \(a\)\(b\) để đường thẳng \(y = ax + b\) đi qua hai điểm \(M\left( {3;\,\, - 5} \right)\)\(N\left( {1;\,\,2} \right)\)

 

A. \(a = \frac{7}{2};\,\,b = - \frac{{11}}{2}\).       
B. \(a = - \frac{7}{2};\,\,b = - \frac{{11}}{2}\).
C. \(a = \frac{7}{2};\,\,b = \frac{{11}}{2}\).                         
D. \(a = - \frac{7}{2};\,\,b = \frac{{11}}{2}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. 0.       
B. 1.                     
C. 2.                        
D. 3.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

Cho hình thang \(ABCD\) vuông tại \(A\)\(D,\)\(\widehat {C\,} = 50^\circ .\) Biết \(AB = 2,\) \(AD = 1,2,\) diện tích hình thang \(ABCD\) bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?

Cho hình thang ABCD vuông tại A và D, có góc C = 50 độ (ảnh 1)

\

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP