Giải các phương trình sau:
a) \(\sqrt[3]{{x + 7}} - 3 = 1\); b) \(\sqrt[3]{{1 - {x^2}}} + 2 = 0\).
Giải các phương trình sau:
a) \(\sqrt[3]{{x + 7}} - 3 = 1\); b) \(\sqrt[3]{{1 - {x^2}}} + 2 = 0\).
Câu hỏi trong đề: 3 bài tập Giải phương trình (có lời giải) !!
Quảng cáo
Trả lời:
|
a) Ta có \(\sqrt[3]{{x + 7}} - 3 = 1\) \(\begin{array}{l}\sqrt[3]{{x + 7}} = 4\\x + 7 = 64\\x = 57\end{array}\). |
b) Ta có \(\sqrt[3]{{1 - {x^2}}} + 2 = 0\) \(\begin{array}{l}\sqrt[3]{{1 - {x^2}}} = - 2\\1 - {x^2} = - 8\\{x^2} = 9\\x = \pm 3\end{array}\) |
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
|
a). \(\sqrt[3]{{2x + 1}} = 2\) \(\begin{array}{l}2x + 1 = 8\\x = \frac{7}{2}\end{array}\). Vậy phương trình có nghiệm \(x = \frac{7}{2}\). |
b). \(\sqrt[3]{{1 - 2x}} = - 2\) \(\begin{array}{l}1 - 2x = - 8\\x = \frac{9}{2}\end{array}\). Vậy phương trình có nghiệm \(x = \frac{9}{2}\).
|
c). \(\sqrt[3]{{x - 2}} + 2 = x\) \(\begin{array}{l}\sqrt[3]{{x - 2}} = x - 2\\x - 2 = {(x - 2)^3}\end{array}\) \[x - 2 = 0\] hoặc \[{(x - 2)^2} = 1\] \(x = 2\) hoặc \(x = 3\) hoặc \(x = 1.\) Vậy phương trình có 3 nghiệm \(x = 1\,;\,\,x = 2\,;\,\,x = 3\). |
Lời giải
|
\({\rm{ a) Ta c\'o }}\sqrt[3]{{1000x}} - \sqrt[3]{{64x}} - \sqrt[3]{{27x}} = 15\) \(10\sqrt[3]{x} - 4\sqrt[3]{x} - 3\sqrt[3]{x} = 15\) \(3\sqrt[3]{x} = 15\) \(\sqrt[3]{x} = 5\) \(x = 125.{\rm{ }}\) Vậy \(x = 125.{\rm{ }}\) |
b) Ta có \(\sqrt[3]{{x - 3}} + 3 = x\) \(\sqrt[3]{{x - 3}} = x - 3\) \(x - 3 = {(x - 3)^3}\) \({(x - 3)^3} - (x - 3) = 0\) \((x - 3)\left[ {{{(x - 3)}^2} - 1} \right] = 0\) \((x - 3)(x - 4)(x - 2) = 0\) Vậy \(x \in \{ 2;3;4\} .\) |