Phân tích nguyên tố hợp chất hữu cơ E cho kết quả phần trăm khối lượng carbon, hydrogen và oxygen lần lượt là 54,55%; 9,09% và 36,36%. Dựa vào phương pháp phân tích khối phổ (MS) xác định được phân tử khối của E là 88. Thuỷ phân hoàn toàn E trong dung dịch NaOH, thu được muối của carboxylic acid X và chất Y. Chất Y có nhiệt độ sôi (64,7°C) nhỏ hơn nhiệt độ sôi của ethanol (78,3°C) (nhiệt độ sôi đều đo ở áp suất 1 atm).
a. Công thức phân tử của E là C4H8O2.
b. Từ chất Y có thể điều chế trực tiếp được acetic acid.
c. Để tạo ra xăng E5, người ta trộn 5% chất Y với 95% xăng khoáng A92 (hoặc RON 92) theo thể tích, tạo thành nhiên liệu sinh học thân thiện với môi trường hơn.
d. Carboxylic acid X là propanoic acid.
Quảng cáo
Trả lời:
a) Đúng
CxHyOz
ta có: x:y:z=\(\frac{54,55}{12}:\frac{9,09}{1}:\frac{36,36}{16}\)=2:4:1
=> (C2H4O)n
M=88 => 44n=88 n=2
=> CTPT của E là C4H8O2
b) Đúng
c) Sai
d) Đúng
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a. Bản chất quá trình chuyển hóa glycogen thành glucose khi cơ thể thiếu hụt dinh dưỡng là phản ứng thủy phân.
b. Quá trình oxi hoá hoàn toàn glucose thành CO2, H2O và giải phóng năng lượng để cung cấp cho hoạt động sống của cơ thể.
c. Chất X có thể là saccharose hoặc maltose.
d. Dextrin và tinh bột là đồng phân của nhau.
Lời giải
a) Đúng
b) Đúng
c) Sai. Chất X là maltose.
d) Sai. Dextrin và tinh bột không phải là đồng phân của nhau. Thủy phân một phần tinh bột thu được dextrin.
Lời giải
Đáp án đúng là A
Câu 3
Cho các dung dịch có cùng nồng độ 0,1 M: glucose, ammonia, aniline, ethylamine được kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z, T. Tiến hành đo giá trị pH của mỗi dung dịch thu được kết quả như sau:
| Dung dịch | X | Y | Z | T |
| pH | 8,8 | 11,1 | 11,9 | 7,0 |
Các dung dịch glucose, ammonia, aniline, ethylamine tương ứng với các kí hiệu là
X, T, Y, Z.
Z, X, Y, T.
T, X, Z, Y.
T, Y, X, Z.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Fluoroethane, CH3CH2F từng sử dụng làm chất làm lạnh, được tạo ra theo phản ứng
CH2=CH2 + HF → CH3CH2F \({{Δ}_{r}H}_{298}^{0}\) = -73 kJ
Năng lượng của liên kết C-F trong fluoroethane có giá trị là (biết năng lượng liên kết của một số liên kết được cho trong bảng sau):
| Liên kết | C-H | C=C | H−F | C−C |
| Eb (kJ/mol) | 413 | 614 | 565 | 347 |
419 kJ/mol.
492 kJ/mol.
498 kJ/mol.
346 kJ/mol.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Gốc hydrocarbon (đuôi kị nước) của X, Y lần lượt C12H21- và C14H29-.
Dung dịch chất X có tác dụng giặt rửa ngay cả trong nước cứng.
Đầu ưa nước của X, Y lần lượt là -OSO3Na và -COONa.
X, Y lần lượt là thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp và xà phòng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Na2CO3.
LiOH.
NaOH.
KOH.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
CH3COOH.
CH3CHO.
CH3CH2OH.
CH3NHCH3.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

