Câu hỏi:

08/04/2026 11 Lưu

Choose A, B, C, or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question. 

Traveling abroad may broaden one’s perspective more than staying in one’s home country.

A. Staying at home is likely to broaden one’s perspective more than traveling.    
B. Traveling abroad is probably less effective for broadening perspectives than staying home.    
C. People often find that traveling abroad broadens their perspective better than staying home.    
D. Staying in one’s home country is certainly better for broadening perspectives than traveling.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về câu so sánh

Dịch: Đi du lịch nước ngoài có thể mở rộng tầm nhìn của một người hơn là ở lại quê hương của họ.

A. Ở nhà có khả năng mở rộng tầm nhìn của một người hơn là đi du lịch. → Sai nghĩa. Cấu trúc: be likely to do sth: có khả năng sẽ làm gì 

B. Đi du lịch nước ngoài có lẽ ít hiệu quả hơn trong việc mở rộng tầm nhìn so với ở nhà.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc so sánh kém hơn với tính từ: S + be + less + adj + than + O. 

C. Mọi người thường nhận thấy rằng đi du lịch nước ngoài mở rộng tầm nhìn của họ tốt hơn là ở nhà. → Đúng. Cấu trúc so sánh hơn với trạng từ ngắn: S + V + adv-er + than + O. 

D. Ở lại quê hương chắc chắn tốt hơn trong việc mở rộng tầm nhìn của một người so với đi du lịch. → Sai nghĩa. Cấu trúc so sánh hơn với tính từ ngắn: S + be + adj-er + than + O. 

Chọn C

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

The coffee was so strong that it kept me awake all night.

A. The coffee was strong enough to keep me awake all night.     
B. It was such a strong coffee that I stayed awake all night.     
C. I stayed awake all night because the coffee was too strong.     
D. The coffee was so strong that I couldn’t sleep all night.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về cấu trúc đồng nghĩa

Dịch: Cà phê quá mạnh đến nỗi tôi mất ngủ cả đêm.

→ Cấu trúc: S + be + so + adj + that + S + V: quá…đến nỗi mà…

A. Cà phê đủ mạnh để khiến tôi mất ngủ cả đêm.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc: S + be + adj + enough + (for sb) + to V: để...(để ai) làm gì

B. Đó là một loại cà phê quá mạnh đến nỗi tôi mất ngủ cả đêm.

→ Sai ngữ pháp. “Coffee” là danh từ không đếm được nên không đi với mạo từ “a”. 

Cấu trúc: S + be + such + (a/an) + adj + N + that + S + V: quá…đến nỗi mà…

C. Tôi đã mất ngủ cả đêm vì cà phê quá mạnh.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc: because + clause: bởi vì 

D. Cà phê quá mạnh đến nỗi tôi không thể ngủ cả đêm.

→ Đúng. Cấu trúc: S + be + so + adj + that + S + V: quá…đến nỗi mà…

Chọn D

Câu 3:

She felt a great sense of relief after finishing her final exam.

A. She was extremely relieved after completing her final exam.    
B. Finishing her final exam made her feel extremely happy.    
C. She felt exhausted but satisfied after completing her final exam.    
D. Completing her final exam made her realize how hard she worked.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về cấu trúc câu, cụm từ đồng nghĩa 

Dịch: Cô ấy cảm thấy nhẹ nhõm vô cùng sau khi hoàn thành kỳ thi cuối kỳ.

A. Cô ấy vô cùng nhẹ nhõm sau khi hoàn thành kỳ thi cuối kỳ.

→ Đúng. Cấu trúc: feel a great sense of relief = be extremely relieved

B. Hoàn thành kỳ thi cuối kỳ khiến cô ấy cảm thấy vô cùng hạnh phúc.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc: make sb do sth: khiến ai làm gì 

C. Cô ấy cảm thấy kiệt sức nhưng hài lòng sau khi hoàn thành kỳ thi cuối kỳ.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc: after + V-ing: sau khi làm gì 

D. Hoàn thành kỳ thi cuối kỳ khiến cô ấy nhận ra mình đã học tập chăm chỉ như thế nào.

→ Sai nghĩa. Cấu trúc: make sb do sth: khiến ai làm gì 

Chọn A.

Câu 4:

Peter told us about his plan to study abroad. He did it on his arrival at the party.

A. Hardly had Peter informed us about his plan to study abroad when he arrived at the party.    
B. No sooner had Peter arrived at the party than he told us about his plan to study abroad.    
C. Only after his plan to study abroad did Peter inform us of his arrival at the party.    
D. Not until Peter told us that he would study abroad did he arrive at the party.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về câu đảo ngữ

Dịch: Peter đã kể cho chúng tôi nghe về kế hoạch đi du học của anh ấy. Anh ấy đã kể khi đến dự bữa tiệc.

A. Ngay khi Peter vừa mới thông báo cho chúng tôi về kế hoạch đi du học của anh ấy thì anh ấy đến dự bữa tiệc. → Sai nghĩa. Cấu trúc đảo ngữ: Hardly had + S + Vp2/V-ed + O + when + S + V (QKĐ) + O: Ngay khi…thì…

B. Ngay khi Peter đến dự bữa tiệc thì anh ấy đã kể cho chúng tôi nghe về kế hoạch đi du học của mình. → Đúng. Cấu trúc đảo ngữ: No sooner had + S + Vp2/V-ed + than + S + V (QKĐ) + O: Ngay khi…thì…

C. Chỉ sau khi có kế hoạch đi du học, Peter mới thông báo cho chúng tôi về việc anh ấy đến dự bữa tiệc. → Sai nghĩa. Cấu trúc đảo ngữ: Only after + N/V-ing + trợ động từ + S + V-inf + O: Chỉ sau khi…thì…

D. Mãi cho đến khi Peter kể cho chúng tôi về việc anh ấy sẽ đi du học thì anh ấy mới đến dự bữa tiệc. → Sai nghĩa. Cấu trúc đảo ngữ: Not until + S + V + O + trợ động từ + S + V-inf + O.

Chọn B

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. fortunate.            
B. disastrous.           
C. harmless.     
D. blessed. 

Lời giải

Kiến thức về từ đồng nghĩa 

Dịch: Từ “devastating” ở đoạn 1 gần nghĩa nhất với từ nào?

A. may mắn             B. thảm họa         C. vô hại D. hạnh phúc

Thông tin: “This year’s drought and salinity have been way more devastating than what we saw four years ago,” said Nguyen Thien Phap, head of the water resources department in Tien Giang, one of the provinces that announced the emergency in the Mekong Delta. (Ông Nguyễn Thiện Pháp, Trưởng Chi cục Thủy lợi Tiền Giang, một trong những tỉnh ban bố tình trạng khẩn cấp ở đồng bằng sông Cửu Long, cho biết “Hạn hán và xâm nhập mặn năm nay gay gắt hơn nhiều so với bốn năm trước”.)

Chọn B

Câu 2

A. You’re being very loud. Could you stop talking on the phone?.    
B. Can you just be quieter? We’re trying to watch a movie here.    
C. Could you please take your call outside? It’s hard to enjoy the movie.    
D. Hey, can I have a word about something? You’re being really noisy.

Lời giải

Kiến thức xử lý tình huống giao tiếp

Bạn đang xem phim ở rạp. Có người bắt đầu nói chuyện điện thoại rất to, làm phiền đến bạn và những người khác xem phim. Bạn cần giải quyết tình huống một cách lịch sự mà không làm bầu không khí trong rạp trở nên căng thẳng. Bạn nên xử lý như thế nào?

A. Bạn đang nói to quá đấy. Có thể đừng nói chuyện điện thoại được không?

→ Yêu cầu trực tiếp nhưng có thể gây căng thẳng với người nghe điện thoại.

B. Bạn có thể nhỏ tiếng hơn được không? Mọi người đang xem phim ở đây.

→ ‘Can you just...’ đem đến cảm giác người nói đang khó chịu với người nghe.

C. Bạn làm ơn ra ngoài nghe điện thoại được không? Thật khó để thưởng thức bộ phim.

→ Yêu cầu lịch sự (‘please’) và đưa ra lý do cụ thể.

D. Này, tôi có thể nói đôi lời với bạn không? Bạn đang ồn ào quá đấy.

→ Đem đến cảm giác công kích người nghe (‘be + being’ nhấn mạnh lời phàn nàn).

Chọn C.

Câu 3

A. I’ve actually gained a lot of weight. 
B. Yeah, I’ve been feeling much healthier. 
C. No, I’ve been eating out a lot. 
D. Why ask? Am I not fat as usual?.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. in which Man has changed his environment.    
B. which we have changed our environment.           
C. having changed his environment.     
D. Man has changed to our environment.       

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. A smart phone and a 4-G sim card.    
B. A computer and the Internet.    
C. A goal and learning efforts.                
D. A content and the wish to learn.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP