A. TÔ TRÊN PHIẾU TRẢ LỜI TRẮC NGHIỆM
PHẦN I (3 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu chỉ chọn một phương án.
A. TÔ TRÊN PHIẾU TRẢ LỜI TRẮC NGHIỆM
PHẦN I (3 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu chỉ chọn một phương án.
Một học sinh nặng 52 kg bước với tốc độ 1,5 m/s ra khỏi một chiếc thuyền khối lượng 39 kg đang đứng yên. Bỏ qua lực cản của nước. Ngay sau đó, thuyền chuyển động với tốc độ là:
A. 0,86 m/s và ngược chiều với chiều chuyển động của học sinh.
B. 2,0 m/s và ngược chiều với chiều chuyển động của học sinh.
C. thuyền vẫn đứng yên.
D. 1,1 m/s và cùng chiều với chiều chuyển động của học sinh.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là B
Áp dụng định luật bảo toàn động lượng:
\({m_1}{\vec v_1} + {m_2}{\vec v_2} = 0 \Rightarrow {v_2} = - \frac{{{m_1}{v_1}}}{{{m_2}}}\)
Thay số: \({v_{thuyen}} = \frac{{52 \cdot 1,5}}{{39}} = 2,0\;m/s.\)
Dấu trừ cho biết thuyền chuyển động ngược chiều với học sinh.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
a) Áp dụng công thức chu kì bán rã hiệu dụng:
\(\frac{1}{{{T_{hd}}}} = \frac{1}{{{T_1}}} + \frac{1}{{{T_2}}} = \frac{1}{{8,0}} + \frac{1}{{12,0}} = \frac{5}{{24}} \Rightarrow {T_{hd}} = \frac{{24}}{5} = 4,80\)ngày.
b) Độ phóng xạ còn lại \(H = 50,0\;MBq\), ban đầu \({H_0} = 400\;MBq.\)
Ta có: \(H = \frac{{{H_0}}}{{{2^n}}} \Rightarrow 50 = \frac{{400}}{{{2^n}}} \Rightarrow {2^n} = 8 \Rightarrow n = 3\) chu kì.
Số ngày \(t = n \cdot {T_{hd}} = 3 \cdot 4,8 = 14,4\)ngày.
Lời giải
Đáp án: 0,349
Tổng năng lượng cần có: \({W_{tng}} = \frac{{{W_{dn}}}}{H} = \frac{{{{10}^{13}}}}{{0,35}} \approx 2,857 \cdot {10^{13}}\;J.\)
Số hạt nhân cần thiết: \(n = \frac{{{W_{tng}}}}{{{E_{1ht}}}} = \frac{{2,857 \cdot {{10}^{13}}}}{{200 \cdot {{10}^6} \cdot 1,6 \cdot {{10}^{ - 19}}}} \approx 8,93 \cdot {10^{23}}\;ht.\)
Khối lượng: \(m = \frac{n}{{{N_A}}} \cdot M = \frac{{8,93 \cdot {{10}^{23}}}}{{6,02 \cdot {{10}^{23}}}} \cdot 235 \approx 0,349\;kg.\)
Câu 3
a. Dòng điện xoay chiều trong cuộn dây tạo ra từ trường biến thiên.
b. Dòng điện Foucault xuất hiện ở đáy nồi sinh nhiệt làm chín thức ăn.
c. Bếp từ có thể sử dụng hiệu quả với các loại nồi bằng thủy tinh hoặc gốm sứ.
d. Tần số của dòng điện cảm ứng ở đáy nồi phụ thuộc vào tần số dòng điện trong bếp.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Số khối.
Điện tích.
Năng lượng toàn phần.
Khối lượng nghỉ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
\(V \cdot T = const.\)
\(\frac{V}{T} = const.\)
\(p \cdot V = const.\)
\(\frac{p}{T} = const.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. 27 proton và 60 nucleon.
B. 33 proton và 27 neutron.
C. 27 proton và 33 neutron.
D. 60 proton và 27 neutron.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. Không thể xác định cực của nam châm.
B. P là cực Bắc, dòng điện chạy từ A đến B.
C. Q là cực Bắc, dòng điện chạy từ A đến B.
D. P là cực Bắc, dòng điện chạy từ B đến A.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
