Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of utterances to make a meaningful exchange in the following question.
a. Linda: Yes, but I’m afraid I can’t meet the requirements. I don’t know much about electronic products, and I’m not very good at communication.
b. Mark: Hey, have you seen the job advertisement from Tech Company? It’s your dream place to work.
c. Mark: But they provide on-the-job training. You can gradually improve your skills and knowledge.
d. Mark: Not at all. Just send them to me by tomorrow evening.
e. Linda: I’ll give it a go. Do you mind checking my CV and cover letter?
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of utterances to make a meaningful exchange in the following question.
a. Linda: Yes, but I’m afraid I can’t meet the requirements. I don’t know much about electronic products, and I’m not very good at communication.
b. Mark: Hey, have you seen the job advertisement from Tech Company? It’s your dream place to work.
c. Mark: But they provide on-the-job training. You can gradually improve your skills and knowledge.
d. Mark: Not at all. Just send them to me by tomorrow evening.
e. Linda: I’ll give it a go. Do you mind checking my CV and cover letter?
A. b – e – c – a – d
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là: B
b. Mark: Hey, have you seen the job advertisement from Tech Company? It’s your dream place to work. (Này, cậu đã thấy thông báo tuyển dụng của Công ty Công nghệ chưa? Đó là nơi làm việc mơ ước của cậu mà) " Mở đầu câu chuyện, đưa ra một thông tin gợi mở.
a. Linda: Yes, but I’m afraid I can’t meet the requirements. I don’t know much about electronic products, and I’m not very good at communication. (Mình thấy rồi, nhưng mình e là mình không đáp ứng được các yêu cầu. Mình không biết nhiều về các sản phẩm điện tử, và mình cũng không giỏi giao tiếp lắm) " Phản hồi và đưa ra rào cản, bày tỏ sự lo lắng hoặc thiếu tự tin.
c. Mark: But they provide on-the-job training. You can gradually improve your skills and knowledge. (Nhưng họ có đào tạo tại chỗ mà. Cậu có thể cải thiện dần các kỹ năng và kiến thức của mình) " Đưa ra lời khuyên / giải pháp, nhằm trấn an và khích lệ đối phương.
e. Linda: I’ll give it a go. Do you mind checking my CV and cover letter? (Mình sẽ thử xem sao. Cậu có phiền kiểm tra giúp mình bản CV và thư xin việc không?) " Chấp nhận lời khuyên và đưa ra yêu cầu giúp đỡ.
d. Mark: Not at all. Just send them to me by tomorrow evening. (Không phiền chút nào đâu. Cứ gửi chúng cho mình trước tối mai nhé) " Phản hồi lời yêu cầu (đồng ý giúp đỡ).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Đáp án đúng là: C
What is the main idea of the reading passage? (Ý chính của cả bài đọc là gì?)
A. Climate crisis around the world is getting worse, leading to climate immigration, but governments and organizations haven’t taken it seriously. (Cuộc khủng hoảng khí hậu trên thế giới đang trở nên tồi tệ hơn, dẫn đến di cư khí hậu, nhưng các chính phủ và tổ chức vẫn chưa coi trọng vấn đề này)
" Sai ở vế sau. Bài đọc có nêu rằng các chính phủ và tổ chức đang có những nỗ lực ứng phó (cung cấp thực phẩm, xây đập, chương trình thị thực), dù nguồn lực còn hạn chế.
B. Governments and organizations are increasingly providing support to climate migrants through humanitarian and adaptation measures. (Các chính phủ và tổ chức đang ngày càng tăng cường hỗ trợ người di cư khí hậu thông qua các biện pháp nhân đạo và thích ứng)
" Sai vì chỉ tập trung vào đoạn 3 (các giải pháp), chưa bao quát được các đoạn đầu nói về nguyên nhân và rào cản pháp lý.
C. Climate immigration has tremendously affected many residents, but current legal and practical responses face lots of obstacles (Di cư khí hậu đã ảnh hưởng khủng khiếp đến nhiều cư dân, nhưng các phản ứng thực tế và pháp lý hiện nay đang đối mặt với rất nhiều trở ngại)
" Đúng. Câu này bao quát toàn bộ bài.
D. Environmental changes are reducing habitability in many regions, leading to increased global migration. (Những thay đổi về môi trường đang làm giảm khả năng sinh sống ở nhiều khu vực, dẫn đến việc gia tăng di cư toàn cầu)
" Sai vì chỉ mới tóm tắt được nguyên nhân (Đoạn 1), chưa nhắc đến các vấn đề về pháp lý và các nỗ lực giải cứu/hỗ trợ ở các đoạn sau.
Câu 2
A. involves
Lời giải
Đáp án đúng là: A
- Câu đang mô tả tính chất công việc của một vị trí tuyển dụng (một sự thật / mô tả thực tế).
" Ta dùng thì Hiện tại đơn với công thức thể khẳng định: S + Vnguyên thể / V(s / es)
" Chọn A
Dịch:
This full-time role involves delivering (7) ______ primary and secondary education to students, as well as managing the day-to-day administration and operations of the centers. (Vị trí toàn thời gian này bao gồm việc giảng dạy chương trình giáo dục tiểu học và trung học ______ cho học sinh, đồng thời quản lý các công việc hành chính và vận hành hàng ngày tại trung tâm)
Câu 3
A. attendees
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.