Câu hỏi:

11/04/2026 73 Lưu

B. VIẾT TRÊN TỜ GIẤY THI

PART III. WORD FORMATION (1 point)

Complete the text below with the correct form of the words in capitals.

Rising sea levels have wide-reaching implications on the physical environment, economic, social and cultural fabric of vulnerable nations worldwide. First, water is (1) ______ invading coastal areas, causing soil erosion and threatening farmland, housing or recreation areas. The (2) ______ of wetlands and pollution of aquifers also occur, affecting the flora and fauna of each place and causing the loss of natural habitat. On the other hand, a higher sea level causes heavy rains and strong winds, unleashes severe storms and other big (3) ______ phenomena that can be a real threat to places that might be on its way.

On the social aspect, the constant threat of sea level rise menaces millions of people living in coastal communities. If water continues to rise, they will be forced to abandon their homes, with the corresponding demographic problem. This is known as (4) ______ migration resulting from climate change.

(Adapted from https://www.activesustainability.com/climate-change/sea-level-rise-causes-and-consequences)

 

 

1. INCREASE

2. FLOOD

 

 

3. ATMOSPHERE

 

 

 

 

4. FORCE

First, water is (1) ______ invading coastal areas, causing soil erosion and threatening farmland, housing or recreation areas.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

INCREASINGLY

INCREASINGLY

- Từ cần điền nằm giữa trợ động từ (is) và động từ chính dạng V-ing (invading),

" Từ cần điền là một trạng từ (Adverb) để bổ nghĩa cho hành động xâm chiếm (invading).

" Từ cần điền là INCREASINGLY (tăng dần theo thời gian).

Dịch:

First, water is increasingly invading coastal areas, causing soil erosion and threatening farmland, housing or recreation areas. (Đầu tiên, nước đang ngày càng xâm lấn vào các khu vực ven biển, gây xói mòn đất và đe dọa đất canh tác, nhà ở hoặc các khu vui chơi giải trí)

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

The (2) ______ of wetlands and pollution of aquifers also occur, affecting the flora and fauna of each place and causing the loss of natural habitat.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

FLOODING

FLOODING

- Từ cần điền đứng sau mạo từ "The" và đứng trước giới từ "of".

" Từ cần điền là một danh từ.

" Từ cần điền là FLOODING (sự ngập lụt).

Dịch:

The flooding of wetlands and pollution of aquifers also occur, affecting the flora and fauna of each place and causing the loss of natural habitat. (Sự ngập lụt các vùng đất ngập nước và ô nhiễm các tầng ngậm nước cũng xảy ra, ảnh hưởng đến hệ động thực vật của từng địa phương và gây mất môi trường sống tự nhiên)

Câu 3:

On the other hand, a higher sea level causes heavy rains and strong winds, unleashes severe storms and other big (3) ______ phenomena that can be a real threat to places that might be on its way.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

ATMOSPHERIC

ATMOSPHERIC

- Từ cần điền đứng trước danh từ "phenomena" (các hiện tượng).

" Từ cần điền là một tính từ để bổ nghĩa cho danh từ đó.

" Từ cần điền là ATMOSPHERIC.

Dịch:

On the other hand, a higher sea level causes heavy rains and strong winds, unleashes severe storms and other big atmospheric phenomena that can be a real threat to places that might be on its way. (Mặt khác, mực nước biển cao hơn gây ra mưa lớn và gió mạnh, làm bùng phát các cơn bão nghiêm trọng và các hiện tượng khí quyển lớn khác, vốn có thể là mối đe dọa thực sự đối với những nơi nằm trên đường đi của chúng)

Câu 4:

This is known as (4) ______ migration resulting from climate change.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

FORCED

FORCED

- Từ cần điền đứng trước danh từ "migration" (sự di cư).

" Từ cần điền là tính từ để mô tả tính chất của việc di cư này.

" Từ cần điền là FORCED (bị bắt buộc). Ở đây, người dân không tự nguyện di chuyển mà bị hoàn cảnh bắt buộc. Ta dùng quá khứ phân từ “forced” như một tính từ mang nghĩa bị động.

Dịch:

This is known as forced migration resulting from climate change. (Điều này được gọi là sự di cư bị bắt buộc do biến đổi khí hậu gây ra)

 

Đoạn hoàn chỉnh

Dịch đoạn hoàn chỉnh

Rising sea levels have wide-reaching implications on the physical environment, economic, social and cultural fabric of vulnerable nations worldwide. First, water is increasingly invading coastal areas, causing soil erosion and threatening farmland, housing or recreation areas. The flooding of wetlands and pollution of aquifers also occur, affecting the flora and fauna of each place and causing the loss of natural habitat. On the other hand, a higher sea level causes heavy rains and strong winds, unleashes severe storms and other big atmospheric phenomena that can be a real threat to places that might be on its way.

 

 

On the social aspect, the constant threat of sea level rise menaces millions of people living in coastal communities. If water continues to rise, they will be forced to abandon their homes, with the corresponding demographic problem. This is known as forced migration resulting from climate change.

Mực nước biển dâng cao có những tác động sâu rộng đến môi trường tự nhiên, cũng như cấu trúc kinh tế, xã hội và văn hóa của các quốc gia dễ bị tổn thương trên toàn thế giới. Đầu tiên, nước đang ngày càng xâm lấn vào các khu vực ven biển, gây xói mòn đất và đe dọa đất canh tác, nhà ở hoặc các khu vui chơi giải trí. Sự ngập lụt các vùng đất ngập nước và ô nhiễm các tầng ngậm nước cũng xảy ra, ảnh hưởng đến hệ động thực vật của từng địa phương và gây mất môi trường sống tự nhiên. Mặt khác, mực nước biển cao hơn gây ra mưa lớn và gió mạnh, làm bùng phát các cơn bão nghiêm trọng và các hiện tượng khí quyển lớn khác, vốn có thể là mối đe dọa thực sự đối với những nơi nằm trên đường đi của chúng.

Về khía cạnh xã hội, mối đe dọa thường trực từ mực nước biển dâng đang đe dọa hàng triệu người dân sống ở các cộng đồng ven biển. Nếu mực nước tiếp tục dâng cao, họ sẽ bị buộc phải rời bỏ nhà cửa của mình, dẫn đến các vấn đề tương ứng về nhân khẩu học. Điều này được gọi là sự di cư bị bắt buộc do biến đổi khí hậu gây ra.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. involves           

B. is involving       
C. involved                       
D. will involve

Lời giải

Đáp án đúng là: A

- Câu đang mô tả tính chất công việc của một vị trí tuyển dụng (một sự thật / mô tả thực tế).

" Ta dùng thì Hiện tại đơn với công thức thể khẳng định: S + Vnguyên thể / V(s / es)

" Chọn A

Dịch:

This full-time role involves delivering (7) ______ primary and secondary education to students, as well as managing the day-to-day administration and operations of the centers. (Vị trí toàn thời gian này bao gồm việc giảng dạy chương trình giáo dục tiểu học và trung học ______ cho học sinh, đồng thời quản lý các công việc hành chính và vận hành hàng ngày tại trung tâm)

Lời giải

Artificial Intelligence (AI) is being used more and more in education. What are the   disadvantages of this trend? Give examples and details to support your answer. (Trí tuệ nhân tạo (AI) đang được sử dụng ngày càng nhiều trong giáo dục. Những nhược điểm của xu hướng này là gì? Hãy đưa ra các ví dụ và chi tiết để hỗ trợ cho câu trả lời của bạn)

 

Suggested answer:

While Artificial Intelligence (AI) offers numerous benefits to education, its increasing integration also presents several significant disadvantages. First and foremost, the over-reliance on AI tools can hinder the development of critical thinking and problem-solving skills among students. For instance, instead of engaging with complex materials to find solutions, many learners now use AI chatbots to generate answers instantly, which encourages academic laziness and a lack of independent thought. Another major concern is the erosion of social and communication skills. Education is not merely about acquiring facts but also about human interaction; therefore, when students spend more time interacting with AI interfaces rather than peers or mentors, they may struggle with teamwork and interpersonal cues. In conclusion, while AI is a powerful tool, its use in education must be carefully regulated to ensure it supplements rather than replaces the development of essential thinking skills and the human connection in learning.

 

Bản dịch:

Mặc dù Trí tuệ nhân tạo (AI) mang lại nhiều lợi ích cho giáo dục, nhưng việc tích hợp AI ngày càng sâu rộng cũng đặt ra một số bất lợi đáng kể. Trước hết, việc quá phụ thuộc vào các công cụ AI có thể cản trở sự phát triển kỹ năng tư duy phản biện và giải quyết vấn đề của học sinh. Chẳng hạn, thay vì đào sâu vào các tài liệu phức tạp để tìm ra giải pháp, nhiều người học hiện nay lại sử dụng các chatbot AI để tạo ra câu trả lời ngay lập tức, điều này khuyến khích sự lười biếng trong học tập và dẫn đến thiếu tư duy độc lập. Một mối lo ngại lớn khác là sự xói mòn các kỹ năng xã hội và giao tiếp. Giáo dục không chỉ đơn thuần là việc tiếp thu các dữ liệu mà còn là về sự tương tác giữa con người với nhau; do đó, khi học sinh dành nhiều thời gian tương tác với các giao diện AI thay vì bạn bè hay người hướng dẫn, các em có thể gặp khó khăn trong việc làm việc nhóm và nắm bắt các tín hiệu giao tiếp. Tóm lại, dù AI là một công cụ mạnh mẽ, việc sử dụng nó trong giáo dục cần được điều chỉnh một cách cẩn thận để đảm bảo rằng nó chỉ đóng vai trò hỗ trợ chứ không thay thế sự phát triển của các kỹ năng tư duy thiết yếu và sự kết nối giữa con người trong học tập.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Climate crisis around the world is getting worse, leading to climate immigration, but governments and organizations haven’t taken it seriously. 
B. Governments and organizations are increasingly providing support to climate migrants through humanitarian and adaptation measures. 
C. Climate immigration has tremendously affected many residents, but current legal and practical responses face lots of obstacles.
D. Environmental changes are reducing habitability in many regions, leading to increased global migration.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. The characteristics of brainrot                     
B. The vocabulary of brainrot    
C. The sign of being exposed to brainrot          
D. The constituents of the word “brainrot”

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP