Câu hỏi:

13/04/2026 24 Lưu

Số tiền mà học sinh lớp 11 chi cho ăn uống sinh hoạt trong 01 tuần được tổng hợp ở bảng sau:

Số tiền (nghìn đồng)

\([300;340)\)

\([340;380)\)

\([380;420)\)

\([420;460)\)

\([460;500)\)

Số học sinh

5

9

12

7

6

Hãy tìm trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

398,3

Lời giải

Trả lời: \(398,3\).

Gọi \({x_1};{x_2}; \ldots ;{x_3}\) là số tiền chi ăn uống sinh hoạt trong tuần của học sinh xếp theo thứ tự không giảm.

Do \({x_1}; \ldots ;{x_5} \in [300;340);{x_6}; \ldots ;{x_9} \in [340;380);{x_{15}}; \ldots ;{x_{26}} \in [380;420)\) nên trung vị của mẫu là \({x_{19}} \in [380;420)\).

Ta xác định được \(n = 39,{n_m} = 12,C = 5 + 9 = 14,{u_m} = 380,{u_{m + 1}} = 420\).

Vậy \({M_e} = 380 + \frac{{\frac{{39}}{2} - 14}}{{12}}(420 - 380) = 398,3.{\rm{ }}\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Lời giải

Chọn C.

Khoảng biến thiên là \(9,4 - 6,6 = 2,8\)

Ta chia thành các nhóm sau: \(\left[ {6,5;7,0} \right),\left[ {7,0;7,5} \right),[7,5;8,0),[8,0;8,5),[8,5;9,0),[9,0;9,5)\).

Đếm số giá trị của mỗi nhóm, ta có bảng ghép nhóm sau:

Chiều cao (m)

Số cây

\([6,5;7,0)\)

2

\([7,0;7,5)\)

4

\([7,5;8,0)\)

9

\([8,0;8,5)\)

11

\([8,5;9,0)\)

7

\([9,0;9,5)\)

2

Từ bảng số liệu ta thấy nhóm chiếm tỉ lệ cao nhất là \([8,0;8,5)\).

Lời giải

Lời giải

Chọn A.

Tần số lớn nhất là 14 nên nhóm chứa mốt là nhóm \([150;155)\).

Ta có \(j = 2;{a_2} = 150;{m_2} = 14;{m_1} = 7;{m_3} = 10;h = 5\).

Do đó \({M_0} = 150 + \frac{{14 - 7}}{{(14 - 7) + (14 - 10)}}.5 \approx 153,18\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP