Bếp từ (hay bếp điện từ) là một thiết bị gia dụng hiện đại, ứng dụng trực tiếp hiện tượng cảm ứng điện từ để đun nấu. Cấu tạo cơ bản của bếp gồm một cuộn dây dẫn (thường bằng đồng) đặt dưới một tấm kính cách điện, cách nhiệt. Khi bếp hoạt động, một dòng điện xoay chiều có tần số cao chạy qua cuộn dây này.
Dòng điện xoay chiều chạy trong cuộn dây dưới mặt kính sinh ra một từ trường biến thiên theo thời gian ở khu vực phía trên mặt bếp.
Nhiệt lượng làm chín thức ăn được truyền trực tiếp từ cuộn dây, xuyên qua mặt kính và đi vào đáy nồi.
Từ trường biến thiên xuyên qua đáy nồi sinh ra các dòng điện cảm ứng (dòng điện Fu-cô) khép kín trong khối kim loại ở đáy nồi, làm đáy nồi tự nóng lên.
Bếp từ có thể đun nóng hiệu quả mọi loại nồi có đáy phẳng (như nồi thủy tinh, nồi đất sét) do từ thông luôn có thể xuyên qua các mặt phẳng này.
Quảng cáo
Trả lời:
a) Dòng điện xoay chiều trong cuộn dây sinh ra từ trường biến thiên theo thời gian ở phía trên mặt bếp.
a) Đúng.
b) Nhiệt lượng không truyền trực tiếp từ cuộn dây qua mặt kính vào đáy nồi, mà chủ yếu do dòng điện Fu-cô làm nóng chính đáy nồi.
b) Sai.
c) Từ trường biến thiên xuyên qua đáy nồi kim loại sinh ra các dòng điện cảm ứng khép kín trong đáy nồi, làm đáy nồi nóng lên.
c) Đúng.
d) Bếp từ không đun nóng hiệu quả mọi loại nồi đáy phẳng; nồi phải có vật liệu thích hợp (nhiễm từ).
d) Sai.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Thể tích bình chứa cố định: \({V_b} = 50\;{\rm{lít}}.\)Ban đầu trong bình đã có khí ở Mỗi chu trình, máy nén đưa thêm vào bình lượng khí tương đương \(1\) lít không khí ở điều kiện .
Vì quá trình chậm, nhiệt độ khí trong bình luôn bằng , nên số mol khí tỉ lệ với pV.
Ban đầu, số mol khí trong bình tương ứng với 50 lít khí ở \(1\;{\rm{atm}}\).
Sau 75 chu trình, lượng khí tăng thêm tương ứng với 75 lít khí ở cùng điều kiện đó.
Vậy tổng lượng khí tương ứng với
\(50 + 75 = 125\;{\rm{lít}}\)ở điều kiện chuẩn đã cho.
Do bình vẫn có thể tích 50 lít, nên áp suất trong bình là
\(p = 1 \cdot \frac{{125}}{{50}} = 2,5\;{\rm{atm}}.\)
Lời giải
Lực từ tác dụng lên khối kim loại lỏng có độ lớn:
\(F = BIl\)trong đó \(l\) là chiều dài đoạn dòng điện nằm trong từ trường, ở đây
\(l = b = 5,0\;{\rm{cm}} = 0,05\;{\rm{m}}.\)Suy ra
\(F = 0,5 \cdot 200 \cdot 0,05 = 5\;{\rm{N}}.\)Lưu lượng thể tích:
\(Q = 1,7\;{\rm{lít/s}} = 1,7 \cdot {10^{ - 3}}\;{{\rm{m}}^3}/{\rm{s}}.\)Tiết diện ống:
\(S = ab = 0,02 \cdot 0,05 = {10^{ - 3}}\;{{\rm{m}}^2}.\)Vận tốc dòng chảy:
\(v = \frac{Q}{S} = \frac{{1,7 \cdot {{10}^{ - 3}}}}{{{{10}^{ - 3}}}} = 1,7\;{\rm{m/s}}.\)Công suất cơ học cực đại:
\(P = Fv = 5 \cdot 1,7 = 8,5\;{\rm{W}}.\)
Câu 3
a. Khi nhiệt độ nước trong bình đạt giá trị lớn nhất \({t_{\max }}\), công suất tỏa nhiệt của dây điện trở bằng với công suất truyền nhiệt từ nước trong bình ra môi trường.
b. Trong thí nghiệm với bình \({B_2}\), độ chênh lệch nhiệt độ giữa mặt trong và mặt ngoài của thành bình (khi nước đạt \({t_{\max }}\)) là .
c. Từ bảng số liệu thu được, có thể kết luận rằng giả thuyết ban đầu của nhóm học sinh đưa ra là đúng.
d. Nếu tiến hành thí nghiệm tương tự với một bình \({B_5}\) có cùng chất liệu, cùng kích thước nhưng độ dày thành bình là \(5,0\) mm trong một căn phòng khác có nhiệt độ môi trường là , thì nhiệt độ lớn nhất của nước trong bình dự kiến sẽ đạt được xấp xỉ (kết quả sai lệch không quá được xem là đúng).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
a. Trong tiến trình thí nghiệm này, nhiệt độ của nước là biến độc lập và áp suất của khối khí là biến phụ thuộc.
b. Từ đồ thị thực nghiệm biểu diễn sự phụ thuộc của \(p\) theo \(t\) nhóm học sinh có thể rút ra kết luận: áp suất của lượng khí tỉ lệ thuận với nhiệt độ bách phân (Celsius) của nó.
c. Trong thực tế, do phần ống nhựa nằm ngoài chậu nước luôn giữ ở nhiệt độ phòng (không được đun nóng), sai số hệ thống này sẽ làm cho giá trị áp suất đo được ở các nhiệt độ cao luôn lớn hơn so với giá trị lí thuyết (nếu coi toàn bộ lượng khí đều được đun nóng).
d. Giả sử ban đầu hệ ở , áp suất đo được là \(1,00 \times {10^5}\;{\rm{Pa}}\). Khi đun nước đến (coi toàn bộ lượng khí được đun nóng đều và bỏ qua thể tích ống nhựa), cảm biến chỉ đo được áp suất là .\(1,15 \times {10^5}\;{\rm{Pa}}\). Bỏ qua sự rò rỉ khí, nhóm học sinh suy luận nguyên nhân sai lệch này là do bình thủy tinh đã giãn nở nhiệt. Dựa vào số liệu thực nghiệm này, thể tích của bình thủy tinh ở đã tăng xấp xỉ \(4,35\% \) so với ban đầu. Dựa vào số liệu thực nghiệm, thể tích của bình thủy tinh ở đã tăng xấp xỉ 4,35% so với ban đầu.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
a. Số mol không khí có trong lốp xe xấp xỉ \(2,56\) mol.
b. Khi xe chạy trên đường dài, nhiệt độ không khí trong lốp tăng lên làm cho động năng chuyển động nhiệt trung bình của các phân tử khí tăng, dẫn đến áp suất khí trong lốp tăng.
c. Nếu nhiệt độ không khí trong lốp tăng lên đến thì áp suất khí trong lốp đạt \(2,5\) atm.
d. Để giữ cho áp suất trong lốp ở vẫn bằng \(2,1\) atm như ban đầu, người lái xe cần xả bớt một lượng khí chiếm khoảng \(9,1\% \) lượng khí ban đầu trong lốp.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


