khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

18/04/2026 35 Lưu

Hình dưới là sơ đồ cấu tạo của một đèn lắc tay không cần pin. Lắc nó trong thời gian ngắn để tạo ra dòng điện làm sáng bóng đèn.

Hình dưới là sơ đồ cấu tạo của một đèn lắc tay không cần pin. Lắc nó trong thời gian ngắn để tạo ra dòng điện làm sáng bóng đèn.

 (ảnh 1)

a. Bộ phận dịch chuyển bên trong đèn là một nam châm vĩnh cửu.

Đúng
Sai

b. Khi lắc đèn với tốc độ nhanh hơn thì đèn sẽ sáng hơn.

Đúng
Sai

c. Quá trình biến đổi năng lượng trong đèn là từ thế năng thành điện năng rồi chuyển thành năng lượng ánh sáng và nhiệt năng.

Đúng
Sai

d. Nếu thay cuộc dây cố định bao phủ toàn bộ chiều dài đường đi của bộ phận chuyển động thì đèn sẽ sáng hơn ban đầu.

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Bộ phận dịch chuyển được bên trong đèn là một nam châm vĩnh cửu.

Chọn ĐÚNG.

b) Khi lắc đèn với tốc độ nhanh hơn thì tốc độ biến thiên từ thông qua khung dây diễn ra nhanh hơn dẫn đến suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây lớn hơn và đèn sáng mạnh hơn.

Chọn ĐÚNG.

c) Chọn SAI. Quá trình biến đổi năng lượng trong bóng đèn là từ động năng thành điện năng rồi thành năng lượng ánh sáng và nhiệt năng.

Chọn SAI.

d) Nếu thay cuộc dây cố định bao phủ toàn bộ chiều dài đường đi của bộ phận chuyển động thì khi nam châm chuyển động trong cuộn dây, từ thông qua biến thiên qua cuộn dây sẽ ít đi nên đèn sẽ sáng kém hơn thiết kế ban đầu

Chọn SAI.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a. Máy sưởi nhúng được đặt hoàn toàn trong lòng chất lỏng và không chạm vào thùng chứa chất lỏng

Đúng
Sai

b. Năng lượng tiêu thụ của máy sưởi nhúng tỉ lệ với khối lượng của chất lỏng X.

Đúng
Sai

c. Nhiệt lượng môi trường, thùng, các thiết bị…đã hấp thụ trong thí nghiệm xấp xỉ \(0,5{\rm{ kJ}}{\rm{.}}\)

Đúng
Sai

d. Nhiệt dung riêng của chất lỏng X xấp xỉ \(2600{\rm{ J/(kg}}{\rm{.K)}}{\rm{.}}\)

Đúng
Sai

Lời giải

a) Máy sưởi nhúng được đặt hoàn toàn trong lòng chất lỏng và không chạm vào thùng chứa chất lỏng.

Chọn ĐÚNG.

Để giảm nhiệt lượng hao phí ra thùng, ra môi trường thì máy sưởi nhúng phải được đặt hoàn toàn trong lòng chất lỏng và không chạm vào thùng.

b) Năng lượng tiêu thụ của máy sưởi nhúng tỉ lệ với khối lượng của chất lỏng X.

Chọn SAI.

Xét tỉ số \(\)\(\frac{E}{m}\) ta thấy năng lượng tiêu thụ của máy sưởi nhúng không tỉ lệ với khối lượng của chất lỏng.

Ta có \(Q = {Q_{hp}} + {Q_X}\)

\(\begin{array}{l} \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}2900 = {Q_{hp}} + 0,10 \times c \times 10\\1600 = {Q_{hp}} + 0,05 \times c \times 10\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}c = 2600{\rm{ J/kg}}{\rm{.K}}\\{{\rm{Q}}_{hp}} = 0,3kJ\end{array} \right.\\\end{array}\)

c) Nhiệt lượng môi trường, thùng, các thiết bị…đã hấp thụ trong thí nghiệm xấp xỉ \(0,5{\rm{ kJ}}{\rm{.}}\)

Chọn SAI.

d) Nhiệt dung riêng của chất lỏng X xấp xỉ \(2600{\rm{ J/(kg}}{\rm{.K)}}{\rm{.}}\)

Chọn ĐÚNG.

Nhiệt dung riêng của chất lỏng X là \(2600{\rm{ J/kg}}{\rm{.K}}{\rm{.}}\)

Câu 2

a. Ở trạng thái cân bằng, áp suất của khí trong xi lanh bằng \({10^5}{\rm{ Pa}}{\rm{.}}\)

Đúng
Sai

b. Đặt lên pit-tông một quả cân khối lượng m thì pit-tông dịch chuyển xuống một đoạn x cm, khi đó thể tích tăng.

Đúng
Sai

c. Đặt lên pit-tông một quả cân khối lượng \(12,5{\rm{ kg}}\)thì pit-tông dịch chuyển xuống dưới một đoạn \(2{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

Đúng
Sai

d. Giữ nguyên trạng thái pit-tông ở câu c, đặt thêm lên pit-tông một quả cân khối lượng \(2,5{\rm{ kg}}\)thì chiều cao cột không khí trong xilanh lúc này là \(7{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

Đúng
Sai

Lời giải

a) Ở trạng thái cân bằng, áp suất của khí trong xi lanh bằng \({10^5}{\rm{ Pa}}{\rm{.}}\)

Chọn ĐÚNG.

Vì pit-tông khối lượng nhẹ nên bỏ qua nên ở trạng thái cân bằng áp suất của khí trong xi lanh bằng \({10^5}{\rm{ Pa}}{\rm{.}}\)

b) Đặt lên pit-tông một quả cân khối lượng m thì pit-tông dịch chuyển xuống một đoạn x cm, khi đó thể tích tăng.

Chọn SAI.

Khi đặt lên pit-tông một quả cân có khối lượng m thì pit-tông dịch chuyển xuống dưới do trọng lượng của quả cân nên thể tích khí trong xilanh sẽ giảm xuống.

c) Đặt lên pit-tông một quả cân khối lượng \(12,5{\rm{ kg}}\)thì pit-tông dịch chuyển xuống dưới một đoạn \(2{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

Chọn ĐÚNG.

Lực làm pit-tông dịch chuyển xuống dưới chính là trọng lượng của quả cân

\(P = mg = 12,5 \times 10 = 125{\rm{ N}}{\rm{.}}\)

Áp suất sau khi pit-tông dịch chuyển xuống là

\({p_1} = {p_0} + \frac{P}{S} = {10^5} + \frac{{125}}{{0,005}} = 1,25 \times {10^5}{\rm{ Pa}}{\rm{.}}\)

Vì nhiệt độ khối khí là không đổi nên ta có

\(\begin{array}{l}{p_0}{V_0} = {p_1}{V_1}\\{10^5} \times 500 = 1,25 \times {10^5} \times {V_1}\\{V_1} = 400{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\end{array}\)

Pi-tông dịch chuyển xuống một đoạn là

\(x = \frac{{{V_0} - {V_1}}}{S} = \frac{{500 - 400}}{{50}} = 2{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

d) Giữ nguyên trạng thái pit-tông ở câu c, đặt thêm lên pit-tông một quả cân khối lượng \(2,5{\rm{ kg}}\)thì chiều cao cột không khí trong xilanh lúc này là \(7{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

Chọn SAI.

Áp suất khối khí sau khi đặt thêm \(2,5{\rm{ kg}}\)là

\({p_2} = {p_1} + \frac{{{P_2}}}{S} = 1,25 \times {10^5} + \frac{{25}}{{0,005}} = 1,3 \times {10^5}{\rm{ Pa}}{\rm{.}}\)

Nhiệt độ khối khí không đổi nên ta có

\(\begin{array}{l}{p_2}{V_2} = {p_1}{V_1}\\1,3 \times {10^5} \times {V_2} = 1,25 \times {10^5} \times 400\\{V_2} = \frac{{5000}}{{13}}{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\end{array}\)

Chiều cao cột không khí khi đó là h=50001350=7,7 cm.

Câu 3

a. Công suất của lò phản ứng tạo ra là 4300 MW.

Đúng
Sai

b. Năng lượng tỏa ra của một phản ứng phân hạch \(^{{\rm{235}}}{\rm{U}}\) khoảng 15,4 MeV.

Đúng
Sai

c. Số nguyên tử uranium phân hạch trong 1s là \(1,{1.10^{20}}.\)

Đúng
Sai

d. Tua bin được làm mát bằng cách tuần hoàn nước qua nó với tốc độ 48 m3/s. Cho nhiệt dung riêng của nước là \(42{\rm{00 J/kg}}{\rm{.K}}{\rm{.}}\) Độ tăng nhiệt độ của nước làm mát khoảng 8 \({}^0C.\)

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A.

\(\alpha ,\beta ,\gamma \).

B.

\(\beta ,\gamma ,\alpha \).

C.

\(\gamma ,\alpha ,\beta \).

D.

\(\gamma ,\beta ,\alpha \).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP