khoahoc.vietjack.com
Xin chào! Vào học

Câu hỏi:

18/04/2026 2,058 Lưu

Trong một bình cách nhiệt có: 1 kg nước đá, 1 kg một chất A dễ nóng chảy hơn nước đá, không tan được trong nước, và một bếp điện công suất không đổi, nhiệt dung không đáng kể. Nhiệt độ ban đầu trong bình là \( - {40^ \circ }{\rm{C}}\). Sau khi cho bếp hoạt động, nhiệt độ trong bình biến đổi theo thời gian như đồ thị trong hình bên. Cho biết nhiệt dung riêng của nước đá là \({{\rm{c}}_{\rm{d}}} = {2.10^3}{\rm{\;J}}/\left( {{\rm{kg}} \cdot {\rm{K}}} \right)\), chất rắn A là \({\rm{c}} = {10^3}{\rm{\;J}}/\left( {{\rm{kg}} \cdot {\rm{K}}} \right)\).

 

 Công suất của bếp là bao nhiêu W (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1000

Trả lời: 1000

Gọi P là công suất của bếp.

Nhiệt lượng mà bếp cung cấp trong thời gian \({t_1} = 1\) phút đầu là:

\(\left( {{m_d}{c_d} + mc} \right) \cdot \left( { - 20 + 40} \right) = P \cdot {t_1} \Rightarrow P = \frac{{\left( {1 \cdot 2000 + 1 \cdot 1000} \right) \cdot 20}}{{60}} = 1000{\rm{ }}W.\)

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi cuối kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

2000

Trả lời: 2000

Nhiệt lượng mà bếp cung cấp trong thời gian \({t_2} = 4 - 2\frac{2}{3} = 1\frac{1}{3}ph\'u t = 80{\rm{ }}s\) để chất lỏng A và nước đá tăng nhiệt độ \( - {20^0}C\) lên đến \({0^0}C\)là:

\(\left( {{m_d}{c_d} + mc'} \right) \cdot \left( {0 + 20} \right) = P \cdot {t_2} \Rightarrow c' = \frac{{1000 \cdot 80}}{{20}} - 1 \cdot 2000 = 2000{\rm{ }}J{\rm{/}}kg \cdot K.\)

Câu 2

A.

Hướng của dòng điện từ P đến Q và cực từ bắc là X.

B.

Hướng của dòng điện từ P đến Q và cực từ bắc là Y.

C.

Hướng của dòng điện từ Q đến P và cực từ bắc là X.

D.

Hướng của dòng điện từ Q đến P và cực từ bắc là Y

Lời giải

Chọn A

Từ trường bên ngoài ống dây tại điểm Z hướng từ X đến Y nên từ trường ra ở đầu X đi vào đầu Y khi đó đầu X là cực từ Bắc

Từ trường bên trong ống dây hướng từ Q đến P áp dụng quy tắc nắm bàn tay phải ta xác định được chiều dòng điện từ P đến Q

Câu 3

A.

Các hạt \[\beta \].

B.

Tia hồng ngoại.

C.

Sóng vô tuyến.

D.

Sóng siêu âm.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A.

Tất cả các quá trình biến đổi trạng thái đều hấp thu năng lượng từ môi trường ngoài.

B.

Tất cả các quá trình biến đổi trạng thái đều toả năng lượng ra môi trường ngoài.

C.

Quá trình biến đổi trạng thái không phụ thuộc vào cách biến đổi mà chỉ phụ thuộc vào trạng thái đầu và trạng thái cuối.

D.

Tất cả các quá trình biến đổi trạng thái xảy ra một cách tức thời.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A.

\(0,01{\rm{\;J}}/\left( {{\rm{kg}} \cdot {\rm{K}}} \right).\)

B.

\(250{\rm{\;J}}/\left( {{\rm{kg}} \cdot {\rm{K}}} \right).\)

C.

\(420{\rm{\;J}}/\left( {{\rm{kg}} \cdot {\rm{K}}} \right).\)

D.

\(2500{\rm{\;J}}/\left( {{\rm{kg}} \cdot {\rm{K}}} \right).\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP