Câu hỏi:

19/04/2026 60 Lưu

Dựa vào thông tin dưới đây, thí sinh lựa chọn một phương án đúng theo yêu cầu từ câu 28 đến câu 30.

Cho hàm số \(f\left( x \right) = {3^{\sqrt {{x^2} + 1}  + x}} - {3^{\sqrt {{x^2} + 1}  - x}}\).

Tập nghiệm của bất phương trình \(f'\left( x \right) > 0\)    

A. \(\left( { - \infty ;0} \right)\).            
B. \(\left( {0; + \infty } \right)\).  
C. \(\left( { - \infty ; + \infty } \right)\).                        
D. \(\left[ {0; + \infty } \right)\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

 Đặt \(t = t\left( x \right) = \sqrt {{x^2} + 1}  + x,t > 0,\forall x \in \mathbb{R}\).

Ta có \(t' = \frac{x}{{\sqrt {{x^2} + 1} }} + 1 > 0,\forall x \in \mathbb{R}\).

Xét hàm số \(f\left( x \right) = f\left( {t\left( x \right)} \right) = {3^t} - {3^{\frac{1}{t}}}\) có \(f' = \left( {{3^t} \cdot \ln 3 + \frac{1}{{{t^2}}} \cdot {3^{\frac{1}{t}}} \cdot \ln 3} \right) > 0,\forall t > 0\).

Do đó \(f'\left( x \right) > 0,\forall x \in \mathbb{R}\). Chọn C.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Bất phương trình \(f\left( x \right) - 80 \cdot {3^{\sqrt {{x^2} + 1} - 2}} \le 0\) có bao nhiêu nghiệm nguyên dương?    

A. 1 nghiệm.           
B. 2 nghiệm.          
C. 3 nghiệm.           
D. 4 nghiệm.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

\(f\left( x \right) - 80 \cdot {3^{\sqrt {{x^2} + 1}  - 2}} \le 0\) \( \Leftrightarrow {3^{\sqrt {{x^2} + 1}  + x}} - {3^{\sqrt {{x^2} + 1}  - x}} - 80 \cdot {3^{\sqrt {{x^2} + 1}  - 2}} \le 0\)\( \Leftrightarrow {3^{\sqrt {{x^2} + 1} }}\left( {{3^x} - {3^{ - x}} - 80 \cdot {3^{ - 2}}} \right) \le 0\)

\( \Leftrightarrow {3^x} - {3^{ - x}} - 80 \cdot {3^{ - 2}} \le 0\)\( \Leftrightarrow {3^x} - \frac{1}{{{3^x}}} - \frac{{80}}{9} \le 0\)\( \Leftrightarrow 9 \cdot {3^{2x}} - 80 \cdot {3^x} - 9 \le 0\)\( \Leftrightarrow  - \frac{1}{9} \le {3^x} \le 9 \Leftrightarrow x \le 2\).

Do đó bất phương trình có hai nghiệm nguyên dương. Chọn B.

Câu 3:

Số giá trị nguyên của \(m\)thuộc đoạn \(\left[ { - 2024;2025} \right]\) để bất phương trình \(f\left( {{x^2} + 1} \right) + f\left( {\frac{{ - mx}}{2}} \right) > 0\) nghiệm đúng \(\forall x \in \left( { - \infty ;0} \right)\)    

A. \(2025\).            
B. \(2029\).             
C. \(2030\).             
D. \(2024\).

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hàm số \(f\left( x \right)\) đồng biến trên \(\mathbb{R}\) và \(f\left( { - x} \right) =  - f\left( x \right)\).

Khi đó bất phương trình \(f\left( {{x^2} + 1} \right) + f\left( { - \frac{{mx}}{2}} \right) > 0\)\( \Leftrightarrow f\left( {{x^2} + 1} \right) >  - f\left( { - \frac{{mx}}{2}} \right)\)\( \Leftrightarrow f\left( {{x^2} + 1} \right) > f\left( {\frac{{mx}}{2}} \right)\).

\( \Leftrightarrow {x^2} + 1 > \frac{{mx}}{2}\).

Yêu cầu bài toán tương đương với \(m > 2x + \frac{2}{x},\forall x \in \left( { - \infty ;0} \right)\)\( \Leftrightarrow m > \mathop {\max }\limits_{\left( { - \infty ;0} \right)} \left( {2x + \frac{2}{x}} \right) \Leftrightarrow m >  - 4\).

Mà \(m \in \mathbb{Z}\) và \(m \in \left[ { - 2024;2025} \right]\) nên suy ra có 2029 giá trị m thỏa mãn. Chọn B.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

(1) 8

Đường thẳng \(d\)đi qua điểm \(K\left( {0;0;4} \right)\) và có một vectơ chỉ phương \(\overrightarrow u  = \left( {1;0;0} \right)\).

Ta có \(\overrightarrow {KA}  = \left( {0;6;0} \right)\).

Ta có \(\overrightarrow {KA}  \cdot \overrightarrow u  = 0 \Rightarrow AK \bot d\).

Do đó K là hình chiếu vuông góc của \(A\) trên đường thẳng \(d\).

Có \(d \subset \left( P \right)\) và \(AH \bot \left( P \right)\) nên \(AH \bot HK\).

Lại có \(\overrightarrow {{n_P}}  \cdot \overrightarrow u  = 0\) nên hoành độ của vectơ \(\overrightarrow {{n_P}} \) bằng 0.

Do điểm \(A\) có hoành độ bằng 0 nên hình chiếu \(H\) của \(A\) lên mặt phẳng \(\left( P \right)\) cũng phải có hoành độ bằng 0. Tức là điểm \(H\)nằm trong mặt phẳng \(\left( {Oyz} \right)\).

Trong mặt phẳng \(\left( {Oyz} \right)\) có \(\widehat {AHK} = 90^\circ \) nên \(H\)luôn nằm trên đường tròn đường kính \(AK\).

Đường tròn này có tâm \(I\left( {0;3;4} \right)\)là trung điểm của \(AK\) và bán kính \(R = \frac{{AK}}{2} = 3\).

Do đó khoảng cách từ O đến H lớn nhất thì \(H\)là giao điểm của tia \(OI\) với đường tròn.

Ta có \(OI = 5\). Khi đó \(O{H_{\max }} = OI + R = 5 + 3 = 8\).

Đáp án cần nhập là: 8.

Lời giải

Từ dữ kiện đề bài ta có \(P\left( A \right) = 0,01;P\left( {\overline A } \right) = 0,99\); \(P\left( {B|A} \right) = 0,98;P\left( {B|\overline A } \right) = 0,03\).

1. Đúng. Theo công thức xác suất toàn phần ta có:

\(P\left( B \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right) + P\left( {\overline A } \right) \cdot P\left( {B|\overline A } \right)\)\( = 0,01 \cdot 0,98 + 0,99 \cdot 0,03 = 0,0395\).

2. Đúng. Từ dữ kiện đề ta có \(P\left( A \right) = 0,01;P\left( {\overline A } \right) = 0,99\).

3. Sai. Theo công thức Bayes, có \(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{0,01 \cdot 0,98}}{{0,0395}} \approx 0,25\).

4. Đúng. Theo công thức Bayes, ta có \(P\left( {\overline A |B} \right) = \frac{{P\left( {\overline A } \right) \cdot P\left( {B|\overline A } \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{0,99 \cdot 0,03}}{{0,0395}} \approx 0,75\).

Vì \(P\left( {\overline A |B} \right) > P\left( {A|B} \right)\) nên trong số những thí sinh bị hệ thống cảnh báo gian lận, khả năng cao là thí sinh nghiêm túc hơn là gian lận. Chọn 1, 2, 4.

Câu 3

A. \(\left( {CDD'} \right)\).                   
B. \(\left( {DA'C'} \right)\).         
C. \(\left( {ADD'} \right)\).       
D. \(\left( {BDD'} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP