Đề thi Đánh giá năng lực Đại học Sư phạm Hà Nội 2 môn Hóa học có đáp án - Đề số 2
20 người thi tuần này 4.6 20 lượt thi 28 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi Đánh giá năng lực Đại học Sư phạm Hà Nội 2 môn Hóa học có đáp án - Đề số 3
Đề thi Đánh giá năng lực Đại học Sư phạm Hà Nội 2 môn Hóa học có đáp án - Đề số 2
Đề thi Đánh giá năng lực Đại học Sư phạm Hà Nội 2 môn Hóa học có đáp án - Đề số 1
Đề thi Đánh giá năng lực Đại học Sư phạm Hà Nội 2 môn Vật lý có đáp án - Đề số 5
Đề thi Đánh giá năng lực Đại học Sư phạm Hà Nội 2 môn Vật lý có đáp án - Đề số 4
Đề thi Đánh giá năng lực Đại học Sư phạm Hà Nội 2 môn Vật lý có đáp án - Đề số 3
Đề thi Đánh giá năng lực Đại học Sư phạm Hà Nội 2 môn Vật lý có đáp án - Đề số 2
Đề thi Đánh giá năng lực Đại học Sư phạm Hà Nội 2 môn Vật lý có đáp án - Đề số 1
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/28
A. Ở anode xảy ra quá trình oxi hóa Ni, ở cathode xảy ra quá trình khử H+.
B. Từ cầu muối, ion K+ đi vào dung dịch NiSO4, ion Cl- đi vào dung dịch HCl.
C. Suất điện động chuẩn của pin đo được là −0,257V.
D. Khối lượng điện cực Ni tăng dần, khối lượng điện cực Pt không đổi.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
+ Tại anode: Ni → Ni2+ + 2e
+ Tại cathode: 2H+ + 2e → H2
- Phát biểu B sai, từ cầu muối ion Cl− đi vào dung dịch NiSO4, ion K+ đi vào dung dịch HCl để cân bằng điện tích.
- Phát biểu C sai,
- Phát biểu D sai, Ni tan dần nên khối lượng điện cực Ni giảm dần, không có gì bám vào nên khối lượng điện cực Pt không đổi.
Câu 2/28
Đun nóng menthol với H2SO4 đặc ở 170°C thu được alkene tương ứng.
Khử menthone bằng LiAlH4 thu được menthol.
Menthone có phản ứng với I2/NaOH tạo kết tủa màu vàng.
Hai chất này có cùng công thức phân tử.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
- Phát biểu A sai, tách H2O menthol (H2SO4 đặc, 170°C) thu được hydrocarbon mạch vòng, có 1C=C, không phải alkene.
- Phát biểu C sai, menthone không có CH3CO- nên không phản ứng với I2/NaOH.
- Phát biểu D sai, menthol (C10H20O) và menthone (C10H18O) không cùng công thức phân tử.
Câu 3/28
Là đồng phân cấu tạo của nhau.
Đều được tạo ra từ phản ứng thủy phân tinh bột.
Đều có phản ứng tráng bạc với thuốc thử Tollens.
Đều hòa tan Cu(OH)2 trong môi trường kiềm.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
- Phát biểu A đúng, glucose và fructose có cùng CTPT C6H12O6 nhưng cấu tạo khác nhau nên chúng là đồng phân cấu tạo của nhau.
- Phát biểu B sai, thủy phân hoàn toàn tinh bột chỉ tạo glucose, không tạo fructose.
- Phát biểu C đúng, dạng mạch hở glucose có nhóm -CHO. Trong môi trường kiềm của thuốc thử Tollens có cân bằng glucose ⇋ fructose, vì vậy cả 2 chất đều có phản ứng tráng bạc với thuốc thử Tollens.
- Phát biểu D đúng, cả glucose và fructose đều có nhiều nhóm -OH gắn với C liền kề nên có tính chất của polyalcohol: Hòa tan Cu(OH)2/OH- tạo dung dịch màu xanh lam.
Câu 4/28
Kết tinh.
Chưng cất.
Sắc kí.
Chiết.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Trong công nghiệp sản xuất đường ăn, người ta tách lấy đường saccharose từ nước ép thân cây mía bằng phương pháp kết tinh. Theo đó dịch đường được cô đặc và làm lạnh, độ tan saccharose giảm nên tinh thể saccharose sẽ kết tinh, tách ra khỏi dung dịch.
Câu 5/28
Tăng nhiệt độ.
Tăng áp suất.
Thêm chất xúc tác.
Tăng thể tích bình.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
- Δr = −197,8 kJ < 0, phản ứng thuận tỏa nhiệt. Khi tăng nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng thu nhiệt, tức chiều nghịch ⇒ Loại A.
- Tăng áp suất, cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm số mol khí tức chiều thuận ⇒ Chọn B.
- Chất xúc tác làm hệ nhanh đạt trạng thái cân bằng nhưng không làm thay đổi thành phần khi cân bằng ⇒ Loại C.
- Tăng thể tích bình sẽ làm giảm áp suất, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch ⇒ Loại D.
Câu 6/28
A. Phản ứng tỏa nhiệt và Δr < 0.
C. Phản ứng thu nhiệt và Δr > 0.
D. Phản ứng thu nhiệt và Δr < 0.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Δr = ∑ Δf (sp) – ∑ Δf (cđ) < 0 nên đây là phản ứng tỏa nhiệt.
Câu 7/28
4.
2.
1.
3.
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Amino acid có ít nhất 1 nhóm -NH2 ở vị trí C số 2 (số 1 là C trong COOH) thuộc loại α-amino acid.
⇒ Có 3 chất thuộc loại α-amino acid là (1), (2), (3).
Câu 8/28
Đạm urea.
Phân kali.
Phân lân nung chảy.
Phân xanh.
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Phân xanh là phân bón hữu cơ. Đây là loại phân bón hữu cơ truyền thống. Người ta sử dụng phế phẩm thực vật, phân động vật hoặc rác thải có nguồn gốc hữu cơ… ủ cho mục nát rồi mới bón. Nó cung cấp mùn và chất dinh dưỡng tự nhiên cho đất.
Câu 9/28
Trong phân tử chất X chứa liên kết β-1,4-glycoside.
X được tạo nên từ các gốc β-glucose.
Thủy phân hoàn toàn X trong môi trường acid, đun nóng thu được glucose.
X có khả năng hòa tan Cu(OH)2 trong môi trường kiềm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/28
Cho mẩu Na (bằng hạt đậu tương) vào cốc nước ở nhiệt độ thường.
Đốt mẩu Na nóng chảy rồi cho nhanh vào bình chứa khí chlorine.
Nhúng thanh Ag vào dung dịch Cu(NO3)2.
Nhúng thanh Fe vào dung dịch H2SO4 loãng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/28
Al3+ + 3e → Al.
Na+ + 1e → Na.
O2 + 4e → 2O2-.
F2 + 2e → 2F−.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/28
aminoethanoic acid.
glycine.
2-aminopropanoic acid.
alanine.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/28
1s²2s²2p⁶3s²3p¹.
1s²2s²2p⁶3s33p1.
1s²2s²2p⁶3s²3p².
1s²2s²2p⁶3p13s².
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/28
[Fe(OH2)6]3+(aq) + 3F−(aq) → [Fe(OH2)3F3](aq) + 3H2O(l).
[Cr(OH2)6]3+(aq) + 6OH−(aq) → [Cr(OH)6]3-(aq) + 6H2O(l).
[Co(OH2)6]2+(aq) + 6NH3(aq) ⇌ [Co(NH3)6]2+(aq) + 6H2O(l).
2[Fe(CN)6]4-(aq) + Cl2(g) → 2[Fe(CN)6]3-(aq) + 2Cl−(aq).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/28
a. Người bị bệnh tiểu đường có thể sử dụng đường aspartame mà không làm tăng lượng glucose trong máu.
b. Aspartame bị thủy phân trong môi trường kiềm và 1 mol APM phản ứng được tối đa với 2 mol NaOH.
c. Phân tử aspartame là một dipeptide và được tạo bởi hai đơn vị α-amino acid là glutamic acid và alanine.
d. Aspartame thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức, trong phân tử chứa hai loại nhóm chức.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/28
a. Trong quá trình tiêu hoá, whey protein bị thuỷ phân tạo thành các α-amino acid cần thiết mà cơ thể không tự tổng hợp được.
b. Một vận động viên có cân nặng 90 kg cần bổ sung 2,5 gam protein/1 kg trọng lượng cơ thể/1 ngày. Trong một ngày để bổ sung lượng protein theo yêu cầu trên, vận động viên đó có thể sử dụng: 200 gam ức gà, 50 gam thịt cá ngừ, 15 quả trứng gà, 2 muỗng whey protein ISOGOLD.
c. Khi pha bột whey protein với nước sôi (100°C) tốt hơn khi pha với nước nguội (25ºC).
d. Bột whey protein là nguồn thực phẩm bổ sung protein có thể thay thế hoàn toàn cho thực phẩm từ thịt, cá, trứng,…
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/28
Phản ứng hóa học diễn ra trong pin Galvani trên giải phóng năng lượng.
Ion NH4+ trong cầu muối di chuyển về dung dịch bên anode, còn ion NO3− di chuyển về dung dịch bên cathode.
Có dòng electron di chuyển qua dây dẫn điện từ điện cực Ag sang điện cực Cu.
Phản ứng xảy ra trong pin Galvani trên là: Cu(s) + Ag+(aq) → Cu+(aq) + Ag(s).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/28
Khi chuẩn độ, dung dịch KMnO4 có thể được cho vào bình tam giác, còn dung dịch H2O2 được cho vào burette.
Nồng độ mol của dung dịch H2O2 ban đầu xác định được là 0,0625 M.
Trong quá trình chuẩn độ, ion MnO4− bị oxi hoá thành Mn2+.
Nếu không thêm H2SO4, phản ứng sẽ tạo kết tủa nâu đen MnO2.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 20/28 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.







