Câu hỏi:

20/04/2026 11 Lưu

  (1,5 điểm)

Một ngân hàng thống kê số tiền (đơn vị : triệu đồng) mà \[80\]hộ gia đình vay để phát triển sản xuất. Số liệu được ghi lại trong biểu đồ tần số ghép nhóm ở Hình 1.

Một ngân hàng thống kê số tiền (đơn vị : triệu đồng) mà \[80\]hộ gia đình vay để phát triển sản xuất. Số liệu được ghi lại trong biểu đồ tần số ghép nhóm ở Hình 1.   Lập bảng tần số tương đối ghép nhóm của mẫu số liệu được ghép nhóm đó.  (ảnh 1)

Lập bảng tần số tương đối ghép nhóm của mẫu số liệu được ghép nhóm đó.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

1)    Bảng tần số tương đối ghép nhóm là

Nhóm

\(\left[ {40;50} \right)\)

\(\left[ {50;60} \right)\)

\(\left[ {60;70} \right)\)

\(\left[ {70;80} \right)\)

\(\left[ {80;90} \right)\)

\(\left[ {90;100} \right)\)

Tần số tương đối

\(12,5\% \)

\[18,75\% \]

\(21,25\% \)

\(31,25\% \)

\(10\% \)

\(6,25\% \)

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Một hộp có chứa ba viên bi vàng lần lượt ghi các số \[1;2;3\] và hai viên bi nâu lần lượt ghi các số \[4;5\]. Các viên bi có kích thước và khối lượng như nhau. Lấy ngẫu nhiên đồng thời hai viên trong bi trong hộp. Tính xác suất của biến cố : “Hai viên bi được lấy ra khác màu ”.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Không gian mẫu là

\(\Omega  = {\rm{\{ }}\left( {1;2} \right),\left( {1;3} \right);\left( {2;3} \right);\left( {1;4} \right);\left( {1;5} \right);\left( {4;5} \right);\left( {2;4} \right);\left( {2;5} \right);\left( {3;4} \right),\left( {3;5} \right){\rm{\} }}\)

\(n\,\left( \Omega  \right) = 10\)

Có 6 kết quả thuận lợi cho biến cố là  : \(\left( {1;4} \right);\left( {1;5} \right);\left( {2;4} \right);\left( {2;5} \right);\left( {3;4} \right),\left( {3;5} \right)\)

Xác suất của biến cố là \(\frac{6}{{10}} = \frac{3}{5}\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Cho tam giác ABC có ba góc nhọn nội tiếp đường tròn (O), kẻ đường cao BE của \[\Delta ABC\]. Gọi H và K lần lượt là chân các đường vuông góc kẻ từ E đến AB và BC.  a) Chứng minh tứ giác BHEK là tứ giác nội tiếp (ảnh 1)

a) Xét \[\Delta BHE\] vuông tại H có 3 điểm H, B, E cùng thuộc đường tròn đường kính BE (1)

Xét \[\Delta BKE\] vuông tại E có  3 điểm K, B, E cùng thuộc đường tròn đường kính BE (2)

Từ (1) và (2) \[ \Rightarrow \] 4 điểm H, B, K, E cùng thuộc đường tròn đường kính BE

Vậy tứ giác BHEK là tứ giác nội tiếp.

b) Ta có \[\widehat {BHE} + \widehat {EBH} = {90^0}\] (Do \[\Delta BEH\] vuông tại H)

\[\widehat {BAE} + \widehat {EBH} = {90^0}\] (Do \[\Delta ABE\] vuông tại E)

\[ \Rightarrow \widehat {BHE} = \widehat {BAE}\]

Mà \[\widehat {BHE} = \widehat {BKH}\]

Nên \[\widehat {BAE} = \widehat {BKH}\]

Xét \[\Delta BKH\] và \[\Delta BCA\] có

\[\widehat {ABC}\] chung

 \[\widehat {BAE} = \widehat {BKH}\] (cmt)

ΔBHKΔBCA (g.g)

\[ \Rightarrow \frac{{BH}}{{BC}} = \frac{{BK}}{{BA}}\]

\[ \Rightarrow BH.BA = BK.BC\]

c) Gọi  I' là giao điểm của \[HK\] và \[EF\]

Xét \[\Delta BEC\] vuông tại E có 3 điểm C, B, E cùng thuộc đường tròn đường kính BC (1)

Xét \[\Delta BFC\] vuông tại F có  3 điểm F, B, C cùng thuộc đường tròn đường kính BC (2)

Từ (1) và (2) \[ \Rightarrow \] 4 điểm C; B; E; F cùng thuộc đường tròn đường kính BC

Vậy tứ giác BFEC là tứ giác nội tiếp.

\[ \Rightarrow \widehat {{B_1}} = \widehat {{F_1}}\] (2 góc nội tiếp cùng chắn cung EC)

Ta có: \[EH//CF\] (cùng vuông góc với AB)

\[ \Rightarrow \widehat {{E_1}} = \widehat {{F_1}}\] (so le trong)

\[ \Rightarrow \widehat {{E_1}} = \widehat {{B_1}}\] (1)

Xét đường tròn ngoại tiếp tứ giác BHEK có: \[\widehat {{B_1}} = \widehat {{H_1}}\] (2 góc nội tiếp cùng chắn cung EK) (2)

Từ (1) và (2) \[ \Rightarrow \widehat {{E_1}} = \widehat {{H_1}}\]

\[ \Rightarrow \Delta I'HE\] cân tại I’ hay \[I'H = I'E\] (3)

Lại có: \[\widehat {{H_1}} + \widehat {{H_2}} = {90^0}\]

\[\widehat {{F_2}} + \widehat {{E_1}} = {90^0}\] (do \[\Delta HFE\] vuông tại H)

\[ \Rightarrow \widehat {{H_2}} = \widehat {{F_2}}\] hay \[\Delta I'HF\] cân tại I’

\[ \Rightarrow I'H = I'F\]

Từ (3) và (4) \[ \Rightarrow I'E = I'F\]\[ \Rightarrow \] I’ là trung điểm của EF

\[ \Rightarrow \] I trung I’ nên H, I, K thẳng hàng

Lời giải

Theo định lý Viète ta có \({x_1} + {x_2} = \frac{1}{2},{x_1}{x_2} =  - \frac{1}{4}\)

Ta có: \(A = {({x_1} - {x_2})^2} - {x_1}\left( {{x_1} - \frac{1}{2}} \right) = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 4{x_1}{x_2} - \frac{1}{4}\left( {4x_1^2 - 2{x_1} - 1} \right) - \frac{1}{4}\)

\( = {\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} - 4.\left( { - \frac{1}{4}} \right) - 0 - \frac{1}{4} = 1\)