PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S)
Cho hàm số \(y = \frac{{m{x^2} + nx - 1}}{{px - 2}}\) có đồ thị như hình vẽ bên.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S)
Cho hàm số \(y = \frac{{m{x^2} + nx - 1}}{{px - 2}}\) có đồ thị như hình vẽ bên.

Quảng cáo
Trả lời:
a) Dựa vào đồ thị ta nhận thấy đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là đường thẳng \(x = 2\). Suy ra a) Đúng.
b) Dựa vào đồ thị ta nhận thấy giao điểm hai đường tiệm cận đứng và tiệm cận xiên là \(I\left( {2;3} \right)\) Suy ra tâm đối xứng của đồ thị là điểm \(I\left( {2;3} \right)\). Vậy b) Sai.
c) Phương trình tiệm cận đứng là đường thẳng \(px - 2 = 0\), đi qua điểm có hoành độ \(x = 2\) nên \(2p - 2 = 0\, \Rightarrow p = 1\). Khi đó \(y = \frac{{m{x^2} + nx - 1}}{{x - 2}}\).
Đồ thị hàm số qua các điểm \(\left( {1;1} \right)\,;\,\left( {3;5} \right)\) nên ta có hệ phương trình:
\(\left\{ \begin{array}{l}\frac{{m + n - 1}}{{ - 1}} = 1\\\frac{{9m + 3n - 1}}{1} = 5\end{array} \right.\,\, \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m + n = 0\\9m + 3n = 6\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m = 1\\n = - 1\end{array} \right.\)\( \Rightarrow m + 2n - 3p = 1 - 2 - 3 = - 4\).
Vậy c) Đúng.
d) Hàm số không xác định tại \(x = 2\, \in \left( {1;3} \right)\), dựa vào đồ thị ta có hàm số nghịch biến trên \(\left( {1;2} \right)\,\,v\`a \,\,\left( {2;3} \right)\). Vậy d) sai.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Chọn a) Sai | b) Đúng| c) Đúng | d) Đúng
a) Ta có \(E\left( {6;0;3} \right)\), \(H\left( {0;0;5} \right)\) và \(G\left( {0;5;4} \right)\). \[\]
Suy ra \(\overrightarrow {EH} = \left( { - 6;0;2} \right)\); \(\overrightarrow {EG} = \left( { - 6;5;1} \right)\).
Gọi \(\overrightarrow n \) là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( {EFGH} \right)\).
\( \Rightarrow \overrightarrow n = \left[ {\overrightarrow {EH} ,\overrightarrow {EG} } \right] = \left( { - 10; - 6; - 30} \right)\).
Phương trình mặt phẳng \(\left( {EFG} \right)\) là: \(10\left( {x - 0} \right) + 6\left( {y - 0} \right) + 30\left( {z - 5} \right) = 0\)
\( \Leftrightarrow 10x + 6y + 30z - 150 = 0\).
Do đó: \(a + b + c = 10 + 6 + 30 = 46\).
Chọn SAI.
b) Điểm \(A \in Ox\)\( \Rightarrow A\left( {6;0;0} \right)\).
Chọn ĐÚNG.
c) Ta có \(B\left( {6;5;0} \right)\).
Phương trình đường thẳng đi qua \(B\) và vuông góc với mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) là
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\begin{array}{*{20}{c}}{x = 6}\\{y = 5}\end{array}}\\{z = t}\end{array}} \right.\).
Tọa độ điểm \(F\) là nghiệm của hệ phương trình
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\begin{array}{*{20}{c}}{\begin{array}{*{20}{c}}{x = 6}\\{y = 5}\end{array}}\\{z = t}\end{array}}\\{10x + 6y + 30z - 150 = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\begin{array}{*{20}{c}}{\begin{array}{*{20}{c}}{t = 2}\\{x = 6}\end{array}}\\{y = 5}\end{array}}\\{z = 2}\end{array}} \right.} \right.\)
\( \Rightarrow F\left( {6;5;2} \right)\).
Có \(\overrightarrow {EH} = \left( { - 6;0;2} \right)\), \(\overrightarrow {EG} = \left( { - 6;5;1} \right)\) và \(\overrightarrow {EF} = \left( {0;5; - 1} \right)\).
Suy ra \({S_{EFGH}} = \frac{1}{2}\left| {\left[ {\overrightarrow {EH} ,\overrightarrow {EG} } \right]} \right| + \frac{1}{2}\left| {\left[ {\overrightarrow {EG} ,\overrightarrow {EF} } \right]} \right|\)
\( = \frac{1}{2}\sqrt {{{10}^2} + {6^2} + {{30}^2}} + \frac{1}{2}\sqrt {{{10}^2} + {6^2} + {{30}^2}} = 2\sqrt {259} \).
Số tiền ông Sơn cần dùng để mua lưới lợp là
\(2\sqrt {259} \times 12000 \approx 386000\)(đồng).
Chọn ĐÚNG.
d) Ta thực hiện trải hình như sau

Suy ra \(EI = \sqrt {{{\left( {3 + 1} \right)}^2} + {{\left( {6 + 5 + 6} \right)}^2}} = \sqrt {305} \).
Chọn ĐÚNG.
Lời giải
Đáp án: -525.
Khi xe dừng hẳn thì \(v\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow - \frac{5}{2}t + b = 0 \Leftrightarrow t = \frac{{2b}}{5}\).
Theo đề bài ta có \(v\left( 6 \right) = a \Leftrightarrow - \frac{5}{2} \cdot 6 + b = a \Leftrightarrow a = b - 15\).
Quãng đường vật chuyển động trong \(6\) giây đầu tiên là: \({S_1} = 6a = 6b - 90\) (m).
Quãng đường vật chuyển động từ giây thứ \(6\) đến giây thứ \(\frac{{2b}}{5}\) là:
\({S_2} = \int\limits_6^{\frac{{2b}}{5}} {\left( { - \frac{5}{2}t + b} \right)dt} = \left. {\left( { - \frac{5}{4}{t^2} + bt} \right)} \right|_6^{\frac{{2b}}{5}} = \frac{1}{5}{b^2} - 6b + 45\) (m).
Vì kể từ lúc chuyển động đến lúc dừng thì vật đi được quãng đường là \(80\) (m) nên ta có:
\(S = {S_1} + {S_2} \Leftrightarrow 80 = 6b - 90 + \frac{1}{5}{b^2} - 6b + 45 \Leftrightarrow {b^2} = 625 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}b = 25 \Rightarrow a = 10\,\,\left( {TM} \right)\\b = - 25 \Rightarrow a = - 40\,\,\left( {KTM} \right)\end{array} \right.\)
Vậy \({a^2} - {b^2} = - 525\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

![Cho lăng trụ đứng \[ABC.A'B'C'\]. Đáy là tam giác \[ABC\] vuông cân tại \(B\) (Hình minh họa). Khi đ (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/04/picture3-1776746316.png)