PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Một hợp tác xã nông nghiệp tại Nghệ An đầu tư dự án trồng dưa lưới nhà màng VietGAP. Xét trong một vụ canh tác, với diện tích \(x\), tổng chi phí là \(C\left( x \right) = {x^2} + 30x + 100\). Tổng doanh thu dự kiến là \(R\left( x \right) = {x^2} + 100x\).
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Một hợp tác xã nông nghiệp tại Nghệ An đầu tư dự án trồng dưa lưới nhà màng VietGAP. Xét trong một vụ canh tác, với diện tích \(x\), tổng chi phí là \(C\left( x \right) = {x^2} + 30x + 100\). Tổng doanh thu dự kiến là \(R\left( x \right) = {x^2} + 100x\).Quảng cáo
Trả lời:
Chọn a) Đúng | b) Đúng| c) Sai | d) Sai
a) Lợi nhuận của HTX sau một vụ canh tác là
\(L\left( x \right) = R\left( x \right) - C\left( x \right) = 70x - 100\).
Chọn ĐÚNG.
b) Xét phương trình \(70x - 100 = 250 \Leftrightarrow x = 5\).
Chọn ĐÚNG.
c) Chi phí trung bình là \(P\left( x \right) = \frac{{{x^2} + 30x + 100}}{x} = x + 30 + \frac{{100}}{x}\)
Ta có \(P'\left( x \right) = 1 - \frac{{100}}{{{x^2}}}\).
\(P'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow 1 - \frac{{100}}{{{x^2}}} = 0 \Leftrightarrow x = 10\)
Bảng biến thiên

Từ bảng biến thiên suy ra \(P\left( x \right)\) giảm với \(x \in \left( {1;10} \right)\).
Chọn SAI.
d) Ta có \(Q\left( x \right) = \frac{{L\left( x \right)}}{{C\left( x \right)}} = \frac{{70x - 100}}{{{x^2} + 30x + 100}}\).
\(Q'\left( x \right) = \frac{{ - 70{x^2} + 200x + 10000}}{{{{\left( {{x^2} + 30x + 100} \right)}^2}}}\).
\(Q'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow - 70{x^2} + 200x + 10000 = 0 \Leftrightarrow x \approx 13,5\).
Ta có bảng biến thiên

Đồng vốn đầu tư hiệu quả cao nhất khi diện tích canh tác xấp xỉ bằng \(13,5\). Còn chi phí trung bình trên mỗi đơn vị diện tích thấp nhất khi bằng \(x = 10\).
Chọn SAI.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 160.
Gọi mặt hồ bơi là một miền phẳng \(D\) trên hệ trục tọa độ\(Oxy\). Theo dữ kiện đề bài, miền \(D\) được giới hạn bởi các đường:
● Trục\(Ox\): \(y = 0\)
● Trục\(Oy\): \(x = 0\)
● Đường thẳng: \(x = 12\)
● Đường cong: \(y = - \frac{1}{{18}}{x^2} + \frac{2}{3}x + 4\)
Do đó, với một vị trí có hoành độ \(x \in \left[ {0,12} \right]\), chiều rộng của hồ bơi chính là tung độ của đường cong \(y = f\left( x \right) = - \frac{1}{{18}}{x^2} + \frac{2}{3}x + 4\).
Tại vị trí có hoành độ \(x\), độ sâu của hồ bơi chỉ phụ thuộc vào hoành độ và được cho bởi công thức: \(h\left( x \right) = \frac{1}{4}x + 1\).
Khi cắt hồ bơi bởi một mặt phẳng vuông góc với trục \(Ox\) tại điểm có hoành độ \(x\), ta được thiết diện là một hình chữ nhật có chiều rộng là \(f\left( x \right)\) và chiều dài là \(h\left( x \right)\). Diện tích thiết diện này là: \(S\left( x \right) = f\left( x \right) \cdot h\left( x \right)\)
Do đó ta có
\(S\left( x \right) = \left( { - \frac{1}{{18}}{x^2} + \frac{2}{3}x + 4} \right)\left( {\frac{1}{4}x + 1} \right)\)\( = - \frac{1}{{72}}{x^3} - \frac{1}{{18}}{x^2} + \frac{1}{6}{x^2} + \frac{2}{3}x + x + 4\)
\( = - \frac{1}{{72}}{x^3} + \left( {\frac{1}{6} - \frac{1}{{18}}} \right){x^2} + \left( {\frac{2}{3} + 1} \right)x + 4\)
\( = - \frac{1}{{72}}{x^3} + \frac{1}{9}{x^2} + \frac{5}{3}x + 4\)
Thể tích khối nước trong hồ chính là tích phân của diện tích thiết diện \(S\left( x \right)\) trên đoạn từ \(x = 0\) đến \(x = 12\):
\(V = \int_0^{12} S \left( x \right){\mkern 1mu} {\rm{d}}x = \int_0^{12} {\left( { - \frac{1}{{72}}{x^3} + \frac{1}{9}{x^2} + \frac{5}{3}x + 4} \right)} {\mkern 1mu} {\rm{d}}x = 160\).
Kết luận: Thể tích nước tối đa mà hồ bơi có thể chứa là \(160\,\,{{\rm{m}}^3}\).
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 8,2.
Số cách chọn \(5\) chữ số phân biệt từ \(1\) đến \(9\) là \(n\left( \Omega \right) = A_9^5 = 15120\).
Trong tập hợp \(\left\{ {1;2;3;4;5;6;7;8;9} \right\}\) có \(4\) số chẵn và \(5\) số lẻ.
Ta xét các trường hợp mật khẩu thỏa mãn với dãy các số tăng dần:
+ Chọn \(4\) số chẵn và \(1\) số lẻ bất kỳ có \(C_4^4C_5^1 = 5\) cách.
+ Chọn \(3\) số chẵn và \(2\) số lẻ đặt vào “vách ngăn” giữa các số chẵn, nhưng luôn có một “vách ngăn” đặt được \(2\) số lẻ liên tiếp nên có \(C_4^3\left( {C_5^2 - 1} \right) = 36\) cách.
+ Chọn \(2\) số chẵn và \(3\) số lẻ:
Với các cặp \(\left\{ {2;4} \right\}\), \(\left\{ {2;8} \right\}\) và \(\left\{ {6;8} \right\}\): Có.\(1 \times 1 \times 3 = 3\). cách mỗi cặp.
Với các cặp \(\left\{ {2;6} \right\}\), \(\left\{ {4;6} \right\}\) và \(\left\{ {4;8} \right\}\): Có \(1 \times 2 \times 2 = 4\) cách mỗi cặp.
Vậy có tất cả \(3 \times 3 + 3 \times 4 = 21\) cách.
Số các mật khẩu thỏa mãn là \(n\left( A \right) = \left( {5 + 36 + 21} \right) \times 2 = 124\) cách.
Vậy \(a \times {10^{ - 3}} = \frac{{124}}{{15120}} = \frac{{31}}{{3780}} \Rightarrow a = \frac{{1550}}{{189}} \approx 8,2\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


