Câu hỏi:

21/04/2026 8 Lưu

Để tuyển chọn thành viên cho kết quả điểm thi được thống kê trong bảng số liệu ghép nhóm gồm 6 nhóm như sau:

Để tuyển chọn thành viên cho kết quả điểm thi được thống kê trong bảng số liệu ghép nhóm gồm 6 nhóm như sau: (ảnh 1)

An và Bình là hai học sinh tham gia thi, đạt số điểm lần lượt là \(82\) điểm và \(69,5\)điểm. Ban chủ nhiệm

Ÿ Xếp loại "xuất sắc": Điểm số lớn hơn hoặc bằng tứ phân vị thứ ba.

Ÿ Xếp loại "tiềm năng": Điểm số từ mức điểm trung vị đến dưới tứ phân vị thứ ba.

Ÿ Xếp loại "chưa đạt": Điểm số dưới mức điểm trung vị.

Một điều hết sức thú vị là không có học sinh nào có điểm số bằng một trong ba giá trị tứ phân vị.

a) Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm này là \[60\].
Đúng
Sai
b) Điểm trung vị của 100 học sinh tham gia kỳ thi là \[71\] điểm.
Đúng
Sai
c) Mặc dù Bình xếp loại chưa đạt, nhưng điểm số của Bình vẫn cao hơn mức điểm trung bình.
Đúng
Sai
d) Để đánh giá chất lượng đề thi, ban tổ chức chọn ngẫu nhiên 4 học sinh tham gia kỳ thi để phỏng vấn. Xác suất để nhóm 4 học sinh được chọn có đầy đủ đại diện của cả 3 nhóm xếp loại và luôn có mặt An là \(\frac{{275}}{{14259}}\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Để tuyển chọn thành viên cho kết quả điểm thi được thống kê trong bảng số liệu ghép nhóm gồm 6 nhóm như sau: (ảnh 2)

a) Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm này là \[100 - 40 = 60\].

Suy ra a) Đúng.

b) Điểm trung vị của 100 học sinh tham gia kỳ thi: \[\frac{n}{2} = 50\,\]nên \[{Q_2} = 60 + \frac{{50 - 25}}{{25}}.10 = 70\] điểm.

Vậy b) Sai.

c) Điểm trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm:

\(\bar x = \frac{{45.10 + 55.15 + 65.25 + 75.30 + 85.15 + 95.5}}{{100}} = 69\), mà \(69 < 69,5 < 70\)

Suy ra Bình thuộc loại "chưa đạt". nhưng điểm số của Bình vẫn cao hơn mức điểm trung bình.

Vậy c) Đúng.

d) Gọi A là biến cố: “4 học sinh được chọn có đầy đủ đại diện của cả 3 nhóm xếp loại và luôn có mặt An”.

\(\frac{{3n}}{4} = 75,\,\,50 < 75 < 80\) nên ta xét nhóm \([70;80)\)

Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm là \({Q_3} = 70 + \frac{{75 - 50}}{{30}} \cdot 10 = 70 + \frac{{25}}{3} \approx 78,33\)

An đạt số điểm là \(82\) điểm nên An đạt loại “xuất sắc”.

Không gian mẫu có số phần tử là \(n\left( \Omega  \right) = C_{100}^4\).

Để tuyển chọn thành viên cho kết quả điểm thi được thống kê trong bảng số liệu ghép nhóm gồm 6 nhóm như sau: (ảnh 3)

\(P\left( A \right) = \frac{{C_{24}^1.C_{25}^1.C_{50}^1 + 1.C_{25}^2.C_{50}^1 + 1.C_{25}^1.C_{50}^2}}{{C_{100}^4}} = \frac{{275}}{{14259}}\).

Vậy d) Đúng.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án: \[ - 0,4\].

Gọi \[O\] là trung điểm của \[AB\], do tam giác \[SAB\]cân tại S nên \[SO \bot AB\] mà \[\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABCD} \right)\]. Suy ra \[SO \bot \left( {ABCD} \right)\]. Chọn hệ trục toạ độ \[{\rm{Ox}}yz\] như hình vẽ

Vậy lượng khách hàng tiếp cận lớn nhất là 400 nghìn (ảnh 1)

Diện tích tam giác \[SAB\] là \[\frac{1}{2}.SO.AB = 6 \Leftrightarrow SO = 3\].

Khi đó \[S\left( {0;0;3} \right),O\left( {0;0;0} \right),A\left( { - 2;0;0} \right),C\left( {2;4;0} \right),D\left( { - 2;4;0} \right)\].

Phương trình tham số đường thẳng \(AC\)là \(\left\{ \begin{array}{l}x =  - 2 + t\\y = t\\z = 0\end{array} \right.\). Gọi \(J\)là hình chiếu của \(S\)lên \(AC\).

Có \(J\left( {t - 2;t;0} \right)\) mà \(\overrightarrow {SJ} .\overrightarrow {AC}  = 0 \Rightarrow t = 1 \Rightarrow \overrightarrow {JS} \left( {1; - 1;3} \right)\).

Gọi \(K\) là hình chiếu của \(D\)lên \(AC\)tương tự suy ra \(\overrightarrow {KD} \left( { - 2;2;0} \right)\).

\[{\rm{cos}}\left[ {S;AC;D} \right] = {\rm{cos}}\left( {\overrightarrow {JS} ,\overrightarrow {KD} } \right) \approx  - 0,4\].

Lời giải

Đáp án: 160.

Gọi mặt hồ bơi là một miền phẳng \(D\) trên hệ trục tọa độ\(Oxy\). Theo dữ kiện đề bài, miền \(D\) được giới hạn bởi các đường:

● Trục\(Ox\): \(y = 0\)

● Trục\(Oy\): \(x = 0\)

● Đường thẳng: \(x = 12\)

● Đường cong: \(y =  - \frac{1}{{18}}{x^2} + \frac{2}{3}x + 4\)

Do đó, với một vị trí có hoành độ \(x \in \left[ {0,12} \right]\), chiều rộng của hồ bơi chính là tung độ của đường cong \(y = f\left( x \right) =  - \frac{1}{{18}}{x^2} + \frac{2}{3}x + 4\).

Tại vị trí có hoành độ \(x\), độ sâu của hồ bơi chỉ phụ thuộc vào hoành độ và được cho bởi công thức: \(h\left( x \right) = \frac{1}{4}x + 1\).

Khi cắt hồ bơi bởi một mặt phẳng vuông góc với trục \(Ox\) tại điểm có hoành độ \(x\), ta được thiết diện là một hình chữ nhật có chiều rộng là \(f\left( x \right)\) và chiều dài  là \(h\left( x \right)\). Diện tích thiết diện này là: \(S\left( x \right) = f\left( x \right) \cdot h\left( x \right)\)

Do đó ta có

\(S\left( x \right) = \left( { - \frac{1}{{18}}{x^2} + \frac{2}{3}x + 4} \right)\left( {\frac{1}{4}x + 1} \right)\)\( =  - \frac{1}{{72}}{x^3} - \frac{1}{{18}}{x^2} + \frac{1}{6}{x^2} + \frac{2}{3}x + x + 4\)

\( =  - \frac{1}{{72}}{x^3} + \left( {\frac{1}{6} - \frac{1}{{18}}} \right){x^2} + \left( {\frac{2}{3} + 1} \right)x + 4\)

\( =  - \frac{1}{{72}}{x^3} + \frac{1}{9}{x^2} + \frac{5}{3}x + 4\)

Thể tích khối nước trong hồ chính là tích phân của diện tích thiết diện \(S\left( x \right)\) trên đoạn từ \(x = 0\) đến \(x = 12\):

\(V = \int_0^{12} S \left( x \right){\mkern 1mu} {\rm{d}}x = \int_0^{12} {\left( { - \frac{1}{{72}}{x^3} + \frac{1}{9}{x^2} + \frac{5}{3}x + 4} \right)} {\mkern 1mu} {\rm{d}}x = 160\).

Kết luận: Thể tích nước tối đa mà hồ bơi có thể chứa là \(160\,\,{{\rm{m}}^3}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) Khoảng cách từ mắt phát tia laser \(S\) đến mặt phẳng \(\left( P \right)\) bằng \(\frac{4}{3}\) mét.
Đúng
Sai
b) Điểm \(M\) có tọa độ là \(\left( {1;1;2} \right)\).
Đúng
Sai
c) Góc \(\alpha \) hợp bởi tia laser \(\Delta \) và mặt phẳng \(\left( P \right)\) thỏa mãn hệ thức \(\sin \alpha = \frac{4}{9}\).
Đúng
Sai
d) Khi vệ sinh, nước được phun trúng điểm chạm của tia laser trên tấm pin sẽ tạo thành dòng nước chảy trên bề mặt pin xuống đất theo hướng dốc nhất, quỹ đạo chảy của dòng nước nằm trên một đường thẳng. Đường thẳng đó có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow v \left( {1;1;3} \right)\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. đoạn thẳng \[A'C\].                          
B. đoạn thẳng \[AB\].     
C. đoạn thẳng \[BD\].                     
D. đoạn thẳng \[AC\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP