PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án
Một trường THPT tổ chức khám sức khỏe miễn phí cho học sinh khối \(12\), kết quả đo chiều cao của các nam sinh được cho trong bảng sau
Chiều cao (cm)
[155;160)
[160;165)
[165;170)
[170;175)
[175;180)
[180;185)
Số học sinh nam
45
78
120
45
12
12
Khoảng biến thiên \(R\) của mẫu số liệu ghép nhóm trên là
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án
Một trường THPT tổ chức khám sức khỏe miễn phí cho học sinh khối \(12\), kết quả đo chiều cao của các nam sinh được cho trong bảng sau
|
Chiều cao (cm) |
[155;160) |
[160;165) |
[165;170) |
[170;175) |
[175;180) |
[180;185) |
|
Số học sinh nam |
45 |
78 |
120 |
45 |
12 |
12 |
Khoảng biến thiên \(R\) của mẫu số liệu ghép nhóm trên là
Quảng cáo
Trả lời:
Chọn A
\(R = 185 - 155 = 30\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án: –5.
Ta có: \[\overrightarrow {SA} = \left( {0; - 6; - 20} \right) \Rightarrow SA = \sqrt {{0^2} + {{\left( { - 6} \right)}^2} + {{\left( { - 20} \right)}^2}} = 2\sqrt {209} \]
\[\overrightarrow {SB} = \left( {3\sqrt 3 ;3; - 20} \right) \Rightarrow SB = \sqrt {{{\left( {3\sqrt 3 } \right)}^2} + {{\left( 3 \right)}^2} + {{\left( { - 20} \right)}^2}} = 2\sqrt {209} \]
\[\overrightarrow {SC} = \left( { - 3\sqrt 3 ;3; - 20} \right) \Rightarrow SC = \sqrt {{{\left( { - 3\sqrt 3 } \right)}^2} + {{\left( 3 \right)}^2} + {{\left( { - 20} \right)}^2}} = 2\sqrt {209} \]
Suy ra \[\left\{ \begin{array}{l}SA = SB = SC\\\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SB} + \overrightarrow {SC} = \left( {0;0; - 60} \right)\end{array} \right.\].
Vì các lực \(\overrightarrow {{F_1}} ,\,\,\overrightarrow {{F_2}} ,\,\,\overrightarrow {{F_3}} \) cùng hướng lần lượt theo theo các đoạn \[\overrightarrow {SA} \], \[\overrightarrow {SB} \], \[\overrightarrow {SC} \] có độ lớn bằng nhau nên ta có
\[\frac{{\left| {\overrightarrow {{F_1}} } \right|}}{{SA}} = \frac{{\left| {\overrightarrow {{F_2}} } \right|}}{{SB}} = \frac{{\left| {\overrightarrow {{F_3}} } \right|}}{{SC}} = k\left( {k > 0} \right) \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\overrightarrow {{F_1}} = k\overrightarrow {SA} \\\overrightarrow {{F_2}} = k\overrightarrow {SB} \\\overrightarrow {{F_3}} = k\overrightarrow {SC} \end{array} \right. \Rightarrow \overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} + \overrightarrow {{F_3}} = k\left( {\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SB} + \overrightarrow {SC} } \right) = \left( {0;0; - 60k} \right)\].
Vì chiếc điện thoại cân bằng nên ta có \[\left| {\overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} + \overrightarrow {{F_3}} } \right| = \left| {\overrightarrow P } \right|\] (\[\overrightarrow P \] là vectơ trọng lực của chiếc điện thoại).
Lại có \[\left| {\overrightarrow P } \right| = 2\]\[ \Rightarrow k = \frac{1}{{30}}\]\[ \Rightarrow \overrightarrow {{F_1}} = \left( {0;\frac{{ - 1}}{5};\frac{{ - 2}}{3}} \right)\].
Vậy \(T = 2a + 5b + 6c = 2.0 + 5.\left( { - \frac{1}{5}} \right) + 6.\left( { - \frac{2}{3}} \right) = - 5\).
Câu 2
Lời giải
a) Sai.
Tại thời điểm 7 giờ: \(\overrightarrow {OM} = \left( {50;120;4} \right)\).
Tại thời điểm 9 giờ, với \(\overrightarrow v = \left( {300;400;3} \right)\): \(\overrightarrow {OM} + 2\overrightarrow v = \left( {650;920;10} \right)\).
Vậy tại thời điểm 9 giờ, máy bay ở tọa độ \({M_2}\left( {650;920;10} \right)\).
Khoảng cách giữa máy bay và một tháp truyền hình:
\({M_2}H = \sqrt {{{\left( {1250 - 650} \right)}^2} + {{\left( {1020 - 920} \right)}^2} + {{\left( {0 - 10} \right)}^2}} \approx 608\) (km).
b) Đúng.
Tại thời điểm 7 giờ: \(\overrightarrow {OM} = \left( {50;120;4} \right)\).
Khoảng cách giữa máy bay và trạm kiểm soát không lưu: \(OM = \sqrt {{{50}^2} + {{120}^2} + {4^2}} \approx 130\) (km).
c) Đúng.
Từ độ cao 10 km, với vận tốc hạ độ cao là \(4\) km/h, máy bay cần \(2,5\) giờ để đáp xuống đất.
Sau \(2,5\) giờ, với \(\overrightarrow v = \left( {400;300; - 4} \right)\): \(\overrightarrow {O{M_2}} + 2,5\overrightarrow v = \left( {1650;1670;0} \right)\).
Vậy khi đáp xuống sân bay, máy bay ở tọa độ \({M_3}\left( {1650;1670;0} \right)\).
d) Sai.
Tại thời điểm 8 giờ, với \(\overrightarrow v = \left( {300;400;3} \right)\): \(\overrightarrow {OM} + \overrightarrow v = \left( {350;520;7} \right)\).
Vậy tại thời điểm 8 giờ, máy bay ở tọa độ \({M_1}\left( {350;520;7} \right)\).
Do đó, độ cao của máy bay so với mặt đất là \(7\) km.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

