PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S)
Cô Phương thống kê lại số giờ chơi thể thao trong 1 tuần của học sinh lớp 12A ở bảng sau:
Số giờ
\(\)\([0;3)\)
\([3;6)\)
\([6;9)\)
\([9;12)\)
Số học sinh
\(3\)
\(10\)
\(14\)
\(23\)
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S)
Cô Phương thống kê lại số giờ chơi thể thao trong 1 tuần của học sinh lớp 12A ở bảng sau:
|
Số giờ |
\(\)\([0;3)\) |
\([3;6)\) |
\([6;9)\) |
\([9;12)\) |
|
Số học sinh |
\(3\) |
\(10\) |
\(14\) |
\(23\) |
Quảng cáo
Trả lời:
a) Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu thuộc nhóm [3; 6).
\(n = 50\); \(\frac{n}{4} = \frac{{50}}{4} = 12,5\), Học sinh số thứ tự 13 thuộc nhóm \([3;6)\)nên Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu thuộc nhóm [3;6). \( \Rightarrow a)\)Đúng.
b) Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên là 12 (giờ).
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên là: \(R = 12 - 0 = 12 \Rightarrow b)\)Đúng.
c) Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên là \(\frac{{2533}}{{460}}\).
*) Tìm \({Q_1}\)
\(n = 50\); \(\frac{n}{4} = \frac{{50}}{4} = 12,5\), Học sinh số thứ tự 13 thuộc nhóm \([3;6)\)nên Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu thuộc nhóm [3;6). Do đó: \({Q_1} = 3 + \frac{{12,5 - 3}}{{10}}(6 - 3) = 5,85\).
*) Tìm \({Q_3}\)
\(n = 50\); \(\frac{{3n}}{4} = \frac{{3.50}}{4} = 37,5\), Học sinh số thứ tự 38 thuộc nhóm \([9;12)\)nên Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu thuộc nhóm \([9;12)\). Do đó: \({Q_3} = 9 + \frac{{37,5 - (3 + 10 + 14)}}{{23}}(12 - 9) = \frac{{477}}{{46}}\).
Tứ phân vị của mẫu số liệu là: \(\Delta Q = {Q_3} - {Q_1} = \frac{{477}}{{46}} - 5,85 = \frac{{2079}}{{469}} \ne \frac{{2533}}{{460}} \Rightarrow c)\)Sai.
d) Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm là \(\frac{{435}}{{46}}\).
\(n = 50\); \(\frac{{3n}}{4} = \frac{{3.50}}{4} = 37,5\), Học sinh số thứ tự 38 thuộc nhóm \([9;12)\)nên Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu thuộc nhóm \([9;12)\). Do đó: \({Q_3} = 9 + \frac{{37,5 - (3 + 10 + 14)}}{{23}}(12 - 9)\frac{{477}}{{46}} \ne \frac{{433}}{{46}} \Rightarrow d)\)Sai.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
a) Sai.
Tại thời điểm 7 giờ: \(\overrightarrow {OM} = \left( {50;120;4} \right)\).
Tại thời điểm 9 giờ, với \(\overrightarrow v = \left( {300;400;3} \right)\): \(\overrightarrow {OM} + 2\overrightarrow v = \left( {650;920;10} \right)\).
Vậy tại thời điểm 9 giờ, máy bay ở tọa độ \({M_2}\left( {650;920;10} \right)\).
Khoảng cách giữa máy bay và một tháp truyền hình:
\({M_2}H = \sqrt {{{\left( {1250 - 650} \right)}^2} + {{\left( {1020 - 920} \right)}^2} + {{\left( {0 - 10} \right)}^2}} \approx 608\) (km).
b) Đúng.
Tại thời điểm 7 giờ: \(\overrightarrow {OM} = \left( {50;120;4} \right)\).
Khoảng cách giữa máy bay và trạm kiểm soát không lưu: \(OM = \sqrt {{{50}^2} + {{120}^2} + {4^2}} \approx 130\) (km).
c) Đúng.
Từ độ cao 10 km, với vận tốc hạ độ cao là \(4\) km/h, máy bay cần \(2,5\) giờ để đáp xuống đất.
Sau \(2,5\) giờ, với \(\overrightarrow v = \left( {400;300; - 4} \right)\): \(\overrightarrow {O{M_2}} + 2,5\overrightarrow v = \left( {1650;1670;0} \right)\).
Vậy khi đáp xuống sân bay, máy bay ở tọa độ \({M_3}\left( {1650;1670;0} \right)\).
d) Sai.
Tại thời điểm 8 giờ, với \(\overrightarrow v = \left( {300;400;3} \right)\): \(\overrightarrow {OM} + \overrightarrow v = \left( {350;520;7} \right)\).
Vậy tại thời điểm 8 giờ, máy bay ở tọa độ \({M_1}\left( {350;520;7} \right)\).
Do đó, độ cao của máy bay so với mặt đất là \(7\) km.
Lời giải
Đáp án: –5.
Ta có: \[\overrightarrow {SA} = \left( {0; - 6; - 20} \right) \Rightarrow SA = \sqrt {{0^2} + {{\left( { - 6} \right)}^2} + {{\left( { - 20} \right)}^2}} = 2\sqrt {209} \]
\[\overrightarrow {SB} = \left( {3\sqrt 3 ;3; - 20} \right) \Rightarrow SB = \sqrt {{{\left( {3\sqrt 3 } \right)}^2} + {{\left( 3 \right)}^2} + {{\left( { - 20} \right)}^2}} = 2\sqrt {209} \]
\[\overrightarrow {SC} = \left( { - 3\sqrt 3 ;3; - 20} \right) \Rightarrow SC = \sqrt {{{\left( { - 3\sqrt 3 } \right)}^2} + {{\left( 3 \right)}^2} + {{\left( { - 20} \right)}^2}} = 2\sqrt {209} \]
Suy ra \[\left\{ \begin{array}{l}SA = SB = SC\\\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SB} + \overrightarrow {SC} = \left( {0;0; - 60} \right)\end{array} \right.\].
Vì các lực \(\overrightarrow {{F_1}} ,\,\,\overrightarrow {{F_2}} ,\,\,\overrightarrow {{F_3}} \) cùng hướng lần lượt theo theo các đoạn \[\overrightarrow {SA} \], \[\overrightarrow {SB} \], \[\overrightarrow {SC} \] có độ lớn bằng nhau nên ta có
\[\frac{{\left| {\overrightarrow {{F_1}} } \right|}}{{SA}} = \frac{{\left| {\overrightarrow {{F_2}} } \right|}}{{SB}} = \frac{{\left| {\overrightarrow {{F_3}} } \right|}}{{SC}} = k\left( {k > 0} \right) \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\overrightarrow {{F_1}} = k\overrightarrow {SA} \\\overrightarrow {{F_2}} = k\overrightarrow {SB} \\\overrightarrow {{F_3}} = k\overrightarrow {SC} \end{array} \right. \Rightarrow \overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} + \overrightarrow {{F_3}} = k\left( {\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SB} + \overrightarrow {SC} } \right) = \left( {0;0; - 60k} \right)\].
Vì chiếc điện thoại cân bằng nên ta có \[\left| {\overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} + \overrightarrow {{F_3}} } \right| = \left| {\overrightarrow P } \right|\] (\[\overrightarrow P \] là vectơ trọng lực của chiếc điện thoại).
Lại có \[\left| {\overrightarrow P } \right| = 2\]\[ \Rightarrow k = \frac{1}{{30}}\]\[ \Rightarrow \overrightarrow {{F_1}} = \left( {0;\frac{{ - 1}}{5};\frac{{ - 2}}{3}} \right)\].
Vậy \(T = 2a + 5b + 6c = 2.0 + 5.\left( { - \frac{1}{5}} \right) + 6.\left( { - \frac{2}{3}} \right) = - 5\).
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

