Câu hỏi:

22/04/2026 7 Lưu

Một tấm bìa cứng được chia thành 4 hình quạt bằng nhau, đánh số 1; 2; 3; 4 và được gắn vào trục quay có mũi tên ở tâm (hình vẽ). Bạn Tuấn quay tấm bìa 2 lần, quan sát và ghi lại số của hình quạt mà mũi tên chỉ vào trong 2 lần quay.

(a) Mô tả không gian mẫu của phép thử.

(b) Tính xác suất của biến cố E: “ Tổng 2 số ở hai lần quay là một số nguyên tố”

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Mỗi kết quả của phép thử là cặp số (a;b) trong đó 2 số a và b đều thuộc tập hợp \(\left\{ {1;2;3;4} \right\}\)

Không gian mẫu:

\[\begin{array}{l}\Omega = \left\{ {} \right.\left( {1;1} \right);\left( {1;2} \right);\left( {1;3} \right);\left( {1;4} \right);\left( {2;1} \right);\left( {2;2} \right);\left( {2;3} \right);\left( {2;4} \right);\left( {3;1} \right);\left( {3;2} \right);\\\left( {3;3} \right);\left( {3;4} \right);\left( {4;1} \right);\left( {4;2} \right);\left( {4;3} \right);\left( {4;4} \right)\left. {} \right\}\end{array}\]

n() = 16

Nêu được các kết quả thuận lợi cho biến cố E là:

(1;1); (1;2); (2;1); (1;4); (4;1); (2;3); (3;2); (3;4); (4;3)

n(E) = 9

\({\rm{P}}\left( {\rm{E}} \right) = \frac{{{\rm{n}}\left( {\rm{E}} \right)}}{{{\rm{n}}\left( {\rm{\Omega }} \right)}} = \frac{9}{{16}}\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Gọi x là số đôi giày sản xuất trung bình mỗi tháng (x nguyên dương).

Lợi nhuận trung bình mỗi tháng là:

0,35x – 435 (triệu đồng)

Để lợi nhuận một năm ít nhất là 1,5 tỉ đồng hay 1 500 triệu đồng thì lợi nhuận trung bình một tháng ít nhất là :

\(\frac{{1500}}{{12}} = 125\) ( triệu đồng)

Do đó ta có: 0,35x – 435 \( \ge \)125

Giải bpt, tìm được: x \( \ge \) 1600

Kết luận: Vậy trung bình mỗi tháng cở sở đó phải sản xuất ít nhất 1 600 đôi giày để đạt lợi nhuận ít nhất 1,5 tỉ sau 1 năm.

Lời giải

Cho nửa đường tròn (O), đường kính AB. Trên nửa đường tròn (O) lấy điểm C(khác A và B). Trên cung CB của nửa đường tròn(O) lấy điểm D(D khác B và C). Kẻ CH vuông góc với AB tại H; CK vuông góc với AD tại K. Gọi I là giao điểm của AD và CH (ảnh 1)

a) \(\Delta ACH\) vuông tại H nên \(\Delta ACH\) nội tiếp đường tròn đường kính AC(1)

\(\Delta ACK\) vuông tại K nên \(\Delta ACK\) nội tiếp đường tròn đường kính AC(2)

Từ (1) và (2) ta có bốn điểm A, H, K, C thuộc đường tròn đường kính AC. Tâm của đường tròn nay là trung điểm của AC

b) Chứng minh\(\widehat {KCH} = \widehat {DCB}\)

\(\Delta CHB\) vuông tại H nên \(\widehat {CBH} + \widehat {HCB} = {90^0}\) (3)

\(\Delta CKD\) vuông tại K nên \(\widehat {CDK} + \widehat {DCK} = {90^0}\) (4)

Lại có \(\widehat {CDA} = \widehat {CBA}\) (góc nội tiếp cùng chắn cung AC) hay \(\widehat {CDK} = \widehat {CBH}\) (5)

Từ (3),(4) và (5) ta có \(\widehat {KCH} = \widehat {DCB}\)

Chứng minh \(AI.AD = AH.AB\)

Xét △AIH và △ABD:

  • \(∠HAI=∠DAB\) (góc chung)
  • \(∠AHI=90°\) (CH ⊥ AB)
  • \(∠ADB=90°\) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn (O))

Suy ra: \(△AIH∼△ABD\) (g-g)

\(⇒\frac{AI}{AB}=\frac{AH}{AD}⇒AI⋅AD=AH⋅AB◼\)

suy ra \(\frac{{AI}}{{AB}} = \frac{{AH}}{{AD}}\) nên\(AI.AD = AH.AB\)

c) Kéo dài CP cắt AB tại M

Xét \(\Delta ACM\) có hai đường cao AK và CH cắt nhau tại I nên I là trực tâm của \(\Delta ACM\). Suy ra MI vuông góc với AC

Xét nửa đường tròn(O) có\(\widehat {ACB} = {90^0}\) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) nên Bc vuông góc với AC. Do đó MI//BC

Xét\(\Delta CHB\) có \(I \in CH;M \in HB\) mà MI//BC suy ra \(\frac{{HI}}{{HC}} = \frac{{HM}}{{HB}}\) (định lý Thales) (6)

Xét\(\Delta HDB\) có \(P \in HD;M \in HB\) mà MP//BD( cùng vuông góc với AD) suy ra \(\frac{{HD}}{{HP}} = \frac{{HM}}{{HB}}\) (định lý Thales) (7)

Từ (6) và (7) suy ra \(\frac{{HI}}{{HC}} = \frac{{HD}}{{HP}}\) nên IP//CD(đpcm)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP