Đề tham khảo tuyển sinh Toán vào 10 năm 2026 Đà Nẵng - THCS Nguyễn Văn Linh (Cẩm Lệ) có đáp án
4.6 0 lượt thi 12 câu hỏi 120 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 THCS Hà Đông (Hà Nội) lần 3 có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 THCS Tây Mỗ 3 (Hà Nội) lần 3 có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 THCS Đống Đa (Hà Nội) Tháng 1 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
A = \[2\sqrt 9 - 3\sqrt 4 + \sqrt[3]{8}.\]=\(2.3-3.2+2\)
= 2
Lời giải
Bảng tần số tương đối:

Biểu đồ hình cột

Lời giải
\(P=\frac{\sqrt[]{x}}{\sqrt[]{x}+3}-\frac{3}{\sqrt[]{x}-3}+\frac{6\sqrt[]{x}}{x-9}\)
=\(\frac{\sqrt[]{x}}{\sqrt[]{x}+3}-\frac{3}{\sqrt[]{x}-3}+\frac{6\sqrt[]{x}}{\left. \sqrt[]{x}-3 \right..(\sqrt[]{x}+3)}\)
=\(\frac{\sqrt[]{x}\left. \sqrt[]{x}-3 \right.-3\left. \sqrt[]{x}+3 \right.+6\sqrt[]{x}}{\left. \sqrt[]{x}-3 \right..(\sqrt[]{x}+3)}\)
= \(\frac{x-3\sqrt[]{x}-3\sqrt[]{x}-9+6\sqrt[]{x}}{\left. \sqrt[]{x}-3 \right..(\sqrt[]{x}+3)}\) = \(\frac{x-9}{\left. \sqrt[]{x}-3 \right..(\sqrt[]{x}+3)}\) = 1
Vậy P=1
Lời giải

Cho 5 tọa độ điểm
Vẽ đúng đồ thị hàm số \(y = - \frac{1}{2}{x^2}\)(P)
Gọi các điểm cách đều hai trục toạ độ \(M({x_M};{y_{M)}}\)
Các điểm cách đều hai trục toạ độ \(\left| y \right| = \left| x \right|\)thì \({y_M} = {x_M}\) và \({y_M} = - {x_M}\)
Khi \({y_M} = {x_M}\)ta có \({x_M} = - \frac{1}{2}x_M^2\)nên \({x_M} = 0\)(loại) ; \({x_M} = - 2\)
Khi \({y_M} = - {x_M}\)ta có \( - {x_M} = - \frac{1}{2}x_M^2\)nên \({x_M} = 0\)(loại) ; \({x_M} = 2\)
Vậy các điểm cần tìm \(M( - 2; - 2)\); \(M(2; - 2)\)
Lời giải
Giải đúng phương trình \({x^2} - x - 1 = 0\)có hai nghiệm \({x_1} = \frac{{1 + \sqrt 5 }}{2};{x_2} = \frac{{1 - \sqrt 5 }}{2}\)
Theo hệ thức viet ta có \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 1\\{x_1}{x_2} = - 1\end{array} \right.\)
Vì \({x_1};{x_2}\)là hai nghiệm của phương trình đã cho nên \({x_1}^2 - {x_1} - 1 = 0\) và \({x_2}^2 - {x_2} - 1 = 0\)
\({x_1}^2 - 1 = {x_1}\); \({x_2}^2 - 1 = {x_2}\)
\(A = \frac{{x_1^2 + {x_1} - 1}}{{{x_1}}} - \frac{{x_2^2 + {x_2} - 1}}{{{x_2}}}\)
\[\begin{array}{l} = \frac{{x_1^2 - 1 + {x_1}}}{{{x_1}}} - \frac{{x_2^2 - 1 + {x_2}}}{{{x_2}}}\\ = \frac{{{x_1} + {x_1}}}{{{x_1}}} - \frac{{{x_2} + {x_2}}}{{{x_2}}}\\ = 2 - 2 = 0\end{array}\]
Lời giải
Mỗi kết quả của phép thử là cặp số (a;b) trong đó 2 số a và b đều thuộc tập hợp \(\left\{ {1;2;3;4} \right\}\)
Không gian mẫu:
\[\begin{array}{l}\Omega = \left\{ {} \right.\left( {1;1} \right);\left( {1;2} \right);\left( {1;3} \right);\left( {1;4} \right);\left( {2;1} \right);\left( {2;2} \right);\left( {2;3} \right);\left( {2;4} \right);\left( {3;1} \right);\left( {3;2} \right);\\\left( {3;3} \right);\left( {3;4} \right);\left( {4;1} \right);\left( {4;2} \right);\left( {4;3} \right);\left( {4;4} \right)\left. {} \right\}\end{array}\]
n() = 16
Nêu được các kết quả thuận lợi cho biến cố E là:
(1;1); (1;2); (2;1); (1;4); (4;1); (2;3); (3;2); (3;4); (4;3)
n(E) = 9
\({\rm{P}}\left( {\rm{E}} \right) = \frac{{{\rm{n}}\left( {\rm{E}} \right)}}{{{\rm{n}}\left( {\rm{\Omega }} \right)}} = \frac{9}{{16}}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 6/12 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.




