Câu hỏi:

22/04/2026 16 Lưu

Dựa vào thông tin dưới đây, thí sinh lựa chọn một phương án đúng theo yêu cầu từ câu 26 đến câu 27.

Trong năm 2024, số lượng cá thể của một quần thể sinh vật X tại ngày thứ \(t\)(\(0 \le t \le 365\)) được ước lượng bởi hàm số: \(f\left( t \right) =  - \frac{1}{{300}}{t^3} + b{t^2} + ct + 12000\) (con). Biết rằng vào ngày 26/9/2024 (ngày thứ 270), quần thể đạt số lượng cá thể nhiều nhất với \(55\;740\) con.

Gọi \(v\left( t \right)\)là tốc độ thay đổi quy mô quần thể tại thời điểm \(t\). Dựa vào các dữ liệu đã cho, nhận xét nào sau đây phản ánh đúng nhất về sự biến động của quần thể sinh vật X?    

A. Tại ngày thứ 270, tốc độ thay đổi quy mô quần thể đạt giá trị lớn nhất.    
B. Trong khoảng thời gian từ ngày 1/1/2024 đến ngày thứ 270, tốc độ thay đổi quy mô quần thể luôn là một hằng số dương.    
C. Tại thời điểm t = 270, tốc độ thay đổi quy mô quần thể bằng 0, trước đó quần thể đang trong giai đoạn tăng trưởng và sau đó bắt đầu suy giảm.    
D. Tốc độ thay đổi quy mô quần thể \(v\left( t \right)\) luôn nhỏ hơn 0 với mọi \(t \in \left[ {0;365} \right]\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Ta có \(f\left( t \right) =  - \frac{1}{{300}}{t^3} + b{t^2} + ct + 12000\).

Khi đó \(v\left( t \right) = f'\left( t \right) =  - \frac{1}{{100}}{t^2} + 2bt + c\).

Ngày 26/9/2024 ứng với \(t = 270\) là ngày có số lượng cá thể sinh vật X nhiều nhất với \(55\;740\)con nên hàm số đạt cực đại tại \(t = 270\).

Theo đề ta có \(\left\{ \begin{array}{l}f'\left( {270} \right) = 0\\f\left( {270} \right) = 55740\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - \frac{1}{{100}} \cdot {270^2} + 540b + c = 0\\ - \frac{1}{{300}} \cdot {270^3} + b \cdot {270^2} + 270c + 12000 = 55740\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}540b + c = 729\\72900b + 270c = 109350\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}b = \frac{6}{5}\\c = 81\end{array} \right.\).

Vậy hàm số đã cho là \(f\left( t \right) =  - \frac{1}{{300}}{t^3} + \frac{6}{5}{t^2} + 81t + 12000\).

Thử lại \(f'\left( t \right) =  - \frac{1}{{100}}{t^2} + \frac{{12}}{5}t + 81\); \(f'\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 270\\t =  - 30\end{array} \right.\).

Vì \(t > 0\)nên \(t =  - 30\) loại.

Ta có bảng biến thiên

trong giai đoạn tăng trưởng và sau (ảnh 1)

Dựa vào bảng biến thiên ta thấy tại thời điểm t = 270, tốc độ thay đổi quy mô quần thể bằng 0, trước đó quần thể đang trong giai đoạn tăng trưởng và sau đó bắt đầu suy giảm. Chọn C.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Dựa trên mô hình hàm số \(f\left( t \right)\) đã cho, số lượng cá thể sinh vật X vào ngày 25/11/2024 được ước lượng khoảng bao nhiêu nghìn con?    

A. \(39,2\)nghìn con.                           
B. \(38,4\)nghìn con.        
C. \(49,6\)nghìn con.    
D. \(50,1\)nghìn con.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Ngày 25/11/2024 ứng với \(t = 330\). Khi đó số lượng cá thể sinh vật X được ước lượng khoảng bằng

\(f\left( {330} \right) =  - \frac{1}{{300}} \cdot {330^3} + \frac{6}{5} \cdot {330^2} + 81 \cdot 330 + 12000 = 49620\) con \( \approx 49,6\)nghìn con. Chọn C.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

1. Thể tích của khối chóp \(S.ABC\)bằng \(\frac{{4{a^3}}}{3}\).    
Đúng
Sai
2. Khoảng cách từ điểm \(A\)đến mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) bằng \(a\sqrt 3 \).   
Đúng
Sai
3. Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(SA\)\(BC\)bằng \(2a\).   
Đúng
Sai
4. Góc giữa đường thẳng \(SM\)và mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) khoảng \(48^\circ \)(kết quả được làm tròn đến hàng đơn vị).    
Đúng
Sai
5. Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(SM\)\(CN\) bằng \(\frac{{2a\sqrt {13} }}{{13}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

{{39}} = \frac{{2a\sqrt {13} }}{{39}}\). Chọn 1, 3. (ảnh 1)

1. Đúng.  Có \({V_{S.ABC}} = \frac{1}{3} \cdot SA \cdot {S_{ABC}} = \frac{1}{3} \cdot SA \cdot \frac{1}{2} \cdot AB \cdot BC = \frac{1}{6} \cdot 2a \cdot {\left( {2a} \right)^2} = \frac{{4{a^3}}}{3}\).

2. Sai. Hạ \(AH \bot SB\)(1).

Có \(BC \bot AB\) và \(BC \bot SA\) nên \(BC \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow BC \bot AH\) (2).

Từ (1) và (2), suy ra \(AH \bot \left( {SBC} \right)\). Do đó \(d\left( {A,\left( {SBC} \right)} \right) = AH\).

Xét \(\Delta SAB\) vuông tại \(A\), có \(\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{S{A^2}}} + \frac{1}{{A{B^2}}} = \frac{1}{{4{a^2}}} + \frac{1}{{4{a^2}}} = \frac{1}{{2{a^2}}} \Rightarrow AH = a\sqrt 2 \).

3. Đúng. Có \(SA \bot AB,AB \bot BC\) nên \(d\left( {SA,BC} \right) = AB = 2a\).

4. Sai. Có \(SA \bot \left( {ABC} \right)\) nên \(AM\) là hình chiếu vuông góc của \(SM\) trên mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\).

Khi đó \(\left( {SM,\left( {ABC} \right)} \right) = \left( {SM,AM} \right) = \widehat {SMA}\).

Vì \(M\)là trung điểm của \(BC\) nên \(BM = MC = a\).

Xét \(\Delta ABM\) vuông tại \(B\), có \(AM = \sqrt {A{B^2} + B{M^2}}  = \sqrt {4{a^2} + {a^2}}  = a\sqrt 5 \).

Xét \(\Delta SAM\) vuông tại \(A\), có \(\tan \widehat {SMA} = \frac{{SA}}{{AM}} = \frac{{2a}}{{a\sqrt 5 }} = \frac{2}{{\sqrt 5 }} \Rightarrow \widehat {SMA} \approx 42^\circ \).

5. Sai.

 {{39}} = \frac{{2a\sqrt {13} }}{{39}}\). Chọn 1, 3. (ảnh 2)

Trong mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\), kẻ \(ME//CN\left( {E \in AB} \right)\) \( \Rightarrow CN//\left( {SME} \right)\).

Khi đó \(d\left( {SM,CN} \right) = d\left( {CN,\left( {SME} \right)} \right) = d\left( {N,\left( {SME} \right)} \right)\).

Lại có \(\frac{{d\left( {N,\left( {SME} \right)} \right)}}{{d\left( {A,\left( {SME} \right)} \right)}} = \frac{{NE}}{{AE}} = \frac{{\frac{1}{2}NB}}{{\frac{7}{2}NB}} = \frac{1}{7}\).

Kẻ \(AK \bot ME\), Kẻ \(AJ \bot SK\)(3).

Có \(AK \bot ME\) mà \(ME \bot SA\left( {SA \bot \left( {ABC} \right)} \right)\) nên \(ME \bot \left( {SAK} \right) \Rightarrow ME \bot AJ\) (4).

Từ (3) và (4), suy ra \(AJ \bot \left( {SME} \right)\).

Khi đó \(d\left( {A,\left( {SME} \right)} \right) = AJ\).

Có \({S_{\Delta AME}} = \frac{1}{2}MB \cdot AE = \frac{1}{2}MB \cdot \frac{7}{8}AB = \frac{7}{{16}} \cdot a \cdot 2a = \frac{7}{8}{a^2}\).

Có \(CN = \sqrt {B{C^2} + B{N^2}}  = \sqrt {4{a^2} + {{\left( {\frac{a}{2}} \right)}^2}}  = \frac{{a\sqrt {17} }}{2}\).

Có \(ME\) là đường trung bình của \(\Delta BCN\) nên \(ME = \frac{1}{2}CN = \frac{{a\sqrt {17} }}{4}\).

Lại có \({S_{\Delta AME}} = \frac{1}{2}AK \cdot ME = \frac{7}{8}{a^2} \Rightarrow AK = \frac{{7a}}{{\sqrt {17} }}\).

Xét \(\Delta SAK\) vuông tại \(A\), có \(\frac{1}{{A{J^2}}} = \frac{1}{{S{A^2}}} + \frac{1}{{A{K^2}}} = \frac{1}{{4{a^2}}} + \frac{{17}}{{49{a^2}}} = \frac{{117}}{{196{a^2}}}\)\( \Rightarrow AJ = \frac{{14a\sqrt {13} }}{{39}}\).

Suy ra \(d\left( {N,\left( {SME} \right)} \right) = \frac{1}{7}d\left( {A,\left( {SME} \right)} \right) = \frac{1}{7} \cdot \frac{{14a\sqrt {13} }}{{39}} = \frac{{2a\sqrt {13} }}{{39}}\). Chọn 1, 3.

Lời giải

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(a\), cạnh \(SA\)vuông góc với mặt phẳng đáy. Tính góc giữa hai đường thẳng \(SC\) và \(BD\). 	A. \(30^\circ \).	B. \(45^\circ \).	C. \(60^\circ \).	D. \(90^\circ \). (ảnh 1)

Do \(ABCD\) là hình vuông nên \(BD \bot AC\) mà \(SA \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow SA \bot BD\) nên \(BD \bot \left( {SAC} \right) \Rightarrow BD \bot SC\).

Do đó \(\left( {SC,BD} \right) = 90^\circ \). Chọn D.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(F\left( x \right) = \frac{{{9^x}}}{{2\ln 3}} + C\).    
B. \(F\left( x \right) = {9^x} \cdot \ln 9 + C\).      
C. \(F\left( x \right) = \frac{{{9^{x + 1}}}}{{x + 1}} + C\).     
D. \(F\left( x \right) = {9^x} + C\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP