Câu hỏi:

22/04/2026 146 Lưu

Phương pháp nào sau đây thường được dùng để nhận biết sự có mặt của ion K+ (aq)?

A.

Phương pháp kết tinh.

B.

Phương pháp thử màu ngọn lửa.

C.

Phương pháp điện phân.

D.

Phương pháp trao đổi ion.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là B

A. Phương pháp kết tinh: Dùng để tách chất dựa trên độ tan, không phải phương pháp định tính đặc trưng cho riêng K+.

B. Phương pháp thử màu ngọn lửa dùng để nhận biết sự có mặt của ion K+ (aq): Khi đưa một hợp chất của K vào ngọn lửa không màu, các electron trong nguyên tử K sẽ hấp thụ năng lượng, nhảy lên mức năng lượng cao hơn rồi quay trở lại trạng thái cơ bản. Quá trình này giải phóng năng lượng dưới dạng ánh sáng màu tím đặc trưng.

C. Phương pháp điện phân: Dùng để điều chế kim loại hoặc mạ điện, quy trình phức tạp và không dùng để nhận biết nhanh trong phòng thí nghiệm.

D. Phương pháp trao đổi ion: Thường dùng để làm mềm nước cứng hoặc tách các ion ra khỏi dung dịch, không có dấu hiệu màu sắc hay hiện tượng đặc trưng để nhận biết ngay lập tức.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a. Công thức của muối chloride ngậm nước (X) là FeCl2.6H2O.

Đúng
Sai

b. Trong các phức chất [M(H2O)6]2+, [MCl4]2- các phối tử đều có dung lượng phối trí là 1.

Đúng
Sai

c. Ngâm ống thứ nhất vào nước lạnh, dung dịch trong đó sẽ chuyển sang màu hồng.

Đúng
Sai

d. Cho vài giọt dung dịch AgNO3 0,1M vào ống thứ hai, kết tủa thu được là hỗn hợp gồm Ag và AgCl.

Đúng
Sai

Lời giải

a) Sai, X dạng MClx.kH2O

mM/mCl = M/(35,5x) = 24,79/29,83

→ M = 29,5x

Chọn x = 2, M = 59: M là Ni

nNi : nO = 1 : k = 24,79/59 : 40,35/16 → k = 6

X là NiCl2.6H2O

b) Đúng, các phối tử H2O hoặc Cl- trong phức chất [Ni(H2O)6]2+, [NiCl4]2- đều có dung lượng phối trí là 1.

c) Đúng, cân bằng trên có chiều thuận thu nhiệt nên khi ngâm vào nước lạnh (giảm nhiệt độ) cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều nghịch. Do đó dung dịch sẽ chuyển từ màu xanh (xuất hiện từ lúc thêm HCl đặc trước đó) sang màu hồng.

d) Sai, kết tủa chỉ có AgCl do:

NiCl2 + 2AgNO3 → 2AgCl + Ni(NO3)2

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A.

Trong phân tử ethyl bromide, liên kết C−Br phân cực nên dễ bị phân cắt.

B.

Trong giai đoạn (∗), có sự phá vỡ một liên kết σ và hình thành một liên kết π mới.

C.

Giai đoạn (∗) biểu diễn sự chuyển hóa chất tham gia phản ứng thành trạng thái chuyển tiếp.

D.

Phản ứng (1) thuộc loại phản ứng trao đổi.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A.

Trong phản ứng khử nitrobenzene bằng (Zn + HCl), tác nhân khử là hydrogen mới sinh [H].

Đúng
Sai
B.

Trong phản ứng ở giai đoạn (2), cation C6H5NH3+ là một base theo thuyết Brønsted – Lowry.

Đúng
Sai
C.

Theo sơ đồ tổng hợp aniline ở trên, từ 61,5 gam nitrobenzene có thể thu được 37,2 gam aniline, với hiệu suất của quá trình tổng hợp aniline từ nitrobenzene là 80%.

Đúng
Sai
D.

Phương pháp có thể sử dụng để tách aniline ra khỏi hỗn hợp sau kiềm hóa là phương pháp chiết lỏng – lỏng. Aniline dễ dàng được chiết tách ra khỏi pha nước bằng các dung môi hữu cơ như ether, benzene hoặc dichloromethane.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP