Câu hỏi:

22/04/2026 14 Lưu

Phương pháp nào sau đây thường được dùng để nhận biết sự có mặt của ion K+ (aq)?

A.

Phương pháp kết tinh.

B.

Phương pháp thử màu ngọn lửa.

C.

Phương pháp điện phân.

D.

Phương pháp trao đổi ion.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là B

A. Phương pháp kết tinh: Dùng để tách chất dựa trên độ tan, không phải phương pháp định tính đặc trưng cho riêng K+.

B. Phương pháp thử màu ngọn lửa dùng để nhận biết sự có mặt của ion K+ (aq): Khi đưa một hợp chất của K vào ngọn lửa không màu, các electron trong nguyên tử K sẽ hấp thụ năng lượng, nhảy lên mức năng lượng cao hơn rồi quay trở lại trạng thái cơ bản. Quá trình này giải phóng năng lượng dưới dạng ánh sáng màu tím đặc trưng.

C. Phương pháp điện phân: Dùng để điều chế kim loại hoặc mạ điện, quy trình phức tạp và không dùng để nhận biết nhanh trong phòng thí nghiệm.

D. Phương pháp trao đổi ion: Thường dùng để làm mềm nước cứng hoặc tách các ion ra khỏi dung dịch, không có dấu hiệu màu sắc hay hiện tượng đặc trưng để nhận biết ngay lập tức.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án: 1,8

Tự chọn mOleum = 100 gam → m1 + m2 = 100 (1)

Trong oleum: mH2SO4 = mSO3 = 50 gam

Ban đầu: mH2SO4 = 91%m1 và mH2O = 9%m1

H2O + SO3 → H2SO4

→ mH2SO4 tổng = 91%m1 + 9%m1.98/18 = 1,4m1

→ 1,4m1 = 50 (2)

(1)(2) → m1 = 250/7 và m2 = 450/7

→ m2/m1 = 1,8.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a. Công thức của muối chloride ngậm nước (X) là FeCl2.6H2O.

Đúng
Sai

b. Trong các phức chất [M(H2O)6]2+, [MCl4]2- các phối tử đều có dung lượng phối trí là 1.

Đúng
Sai

c. Ngâm ống thứ nhất vào nước lạnh, dung dịch trong đó sẽ chuyển sang màu hồng.

Đúng
Sai

d. Cho vài giọt dung dịch AgNO3 0,1M vào ống thứ hai, kết tủa thu được là hỗn hợp gồm Ag và AgCl.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A.

Trong phân tử ethyl bromide, liên kết C−Br phân cực nên dễ bị phân cắt.

B.

Trong giai đoạn (∗), có sự phá vỡ một liên kết σ và hình thành một liên kết π mới.

C.

Giai đoạn (∗) biểu diễn sự chuyển hóa chất tham gia phản ứng thành trạng thái chuyển tiếp.

D.

Phản ứng (1) thuộc loại phản ứng trao đổi.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A.

PET được tổng hợp từ phản ứng trùng ngưng giữa terephthalic acid và ethylene glycol, đồng thời giải phóng các phân tử nước.

Đúng
Sai
B.

Terephthalic acid có chứa một vòng benzene, do đó, mỗi mắt xích của poly(ethylene terephthalate) cũng sẽ chứa một vòng benzene.

Đúng
Sai
C.

Poly(ethylene terephthalate) thuộc loại polyester nên PET là vật liệu bền trong môi trường kiềm.

Đúng
Sai
D.

PET là polymer bán tổng hợp.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP