Phương pháp nào sau đây thường được dùng để nhận biết sự có mặt của ion K+ (aq)?
Phương pháp kết tinh.
Phương pháp thử màu ngọn lửa.
Phương pháp điện phân.
Phương pháp trao đổi ion.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là B
A. Phương pháp kết tinh: Dùng để tách chất dựa trên độ tan, không phải phương pháp định tính đặc trưng cho riêng K+.
B. Phương pháp thử màu ngọn lửa dùng để nhận biết sự có mặt của ion K+ (aq): Khi đưa một hợp chất của K vào ngọn lửa không màu, các electron trong nguyên tử K sẽ hấp thụ năng lượng, nhảy lên mức năng lượng cao hơn rồi quay trở lại trạng thái cơ bản. Quá trình này giải phóng năng lượng dưới dạng ánh sáng màu tím đặc trưng.
C. Phương pháp điện phân: Dùng để điều chế kim loại hoặc mạ điện, quy trình phức tạp và không dùng để nhận biết nhanh trong phòng thí nghiệm.
D. Phương pháp trao đổi ion: Thường dùng để làm mềm nước cứng hoặc tách các ion ra khỏi dung dịch, không có dấu hiệu màu sắc hay hiện tượng đặc trưng để nhận biết ngay lập tức.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án: 1,8
Tự chọn mOleum = 100 gam → m1 + m2 = 100 (1)
Trong oleum: mH2SO4 = mSO3 = 50 gam
Ban đầu: mH2SO4 = 91%m1 và mH2O = 9%m1
H2O + SO3 → H2SO4
→ mH2SO4 tổng = 91%m1 + 9%m1.98/18 = 1,4m1
→ 1,4m1 = 50 (2)
(1)(2) → m1 = 250/7 và m2 = 450/7
→ m2/m1 = 1,8.
Lời giải
Đáp án: 48
C7H16(g) + 11O2 → 7CO2(g) + 8H2O(l) (1)
C8H18(g) + 12,5O2 → 8CO2(g) + 9H2O(l) (2)
Δr\({H}_{298}^{0}\) (1) = -393,5.7 – 285,8.8 – (-187,8) = -4853,1 kJ
Δr\({H}_{298}^{0}\) (2) = -393,5.8 – 285,8.9 – (-224,2) = -5496 kJ
Tự chọn nC7H16 = 5 và nC8H18 = 95
Q = 5.4853,1 + 95.5496 = 546385,5 kJ
m = 5.100 + 95.114 = 11330 gam = 11,33 kg
Năng suất tỏa nhiệt = Q/m = 48224,67 = 48,22467.103 kJ/kg
→ a ≈ 48
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
a. Công thức của muối chloride ngậm nước (X) là FeCl2.6H2O.
b. Trong các phức chất [M(H2O)6]2+, [MCl4]2- các phối tử đều có dung lượng phối trí là 1.
c. Ngâm ống thứ nhất vào nước lạnh, dung dịch trong đó sẽ chuyển sang màu hồng.
d. Cho vài giọt dung dịch AgNO3 0,1M vào ống thứ hai, kết tủa thu được là hỗn hợp gồm Ag và AgCl.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Trong phân tử ethyl bromide, liên kết C−Br phân cực nên dễ bị phân cắt.
Trong giai đoạn (∗), có sự phá vỡ một liên kết σ và hình thành một liên kết π mới.
Giai đoạn (∗) biểu diễn sự chuyển hóa chất tham gia phản ứng thành trạng thái chuyển tiếp.
Phản ứng (1) thuộc loại phản ứng trao đổi.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
PET được tổng hợp từ phản ứng trùng ngưng giữa terephthalic acid và ethylene glycol, đồng thời giải phóng các phân tử nước.
Terephthalic acid có chứa một vòng benzene, do đó, mỗi mắt xích của poly(ethylene terephthalate) cũng sẽ chứa một vòng benzene.
Poly(ethylene terephthalate) thuộc loại polyester nên PET là vật liệu bền trong môi trường kiềm.
PET là polymer bán tổng hợp.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
