Cho phương trình \({x^2} + 2(m - 1)x + 4m - 11 = 0{\rm{ (1)}}\)với m là tham số. Giải phương trình (1) khi m = 2 và tìm tất cả các giá trị của m để phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\)thỏa mãn hệ thức \(2{({x_1} - 1)^2} + (6 - {x_2})({x_1}{x_2} + 11) = 72\)
Quảng cáo
Trả lời:
Thay m = 2 vào pt (1) ta được: \({x^2} + 2x - 3 = 0{\rm{ }}\)
Ta có a + b + c = 1 + 2 + (-3) = 0 nên phương trình có nghiệm x1 = 1; x2 = -3
Vậy với m = 2 thì phương trình có nghiệm x1 = 1; x2 = -3
Ta có a + b + c = 1 + 2 + (-3) = 0 nên phương trình có nghiệm x1 = 1; x2 = -3
Vậy với m = 2 thì phương trình có nghiệm x1 = 1; x2 = -3
(vì \({(m - 3)^2} \ge 0\) và 3 > 0)
Vậy phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\)với mọi m
Áp dụng định lí Vietè ta có:
\(x{}_1 + {x_2} = \frac{{ - b}}{a} = \frac{{ - 2(m - 1)}}{1} = - 2(m - 1);{\rm{ }}{x_1}.{x_2} = \frac{c}{a} = \frac{{4m - 11}}{1} = 4m - 11\)
Ta có:
\(\begin{array}{l}2{({x_1} - 1)^2} + (6 - {x_2})({x_1}{x_2} + 11) = 72\\2({x_1}^2 - 2{x_1} + 1) + (6 - {x_2})(4m - 11 + 11) = 72\\2({x_1}^2 - 2{x_1} + 1) + (6 - {x_2})4m = 72(2)\end{array}\)
Vì x1, x2 là hai nghiệm của phương trình (1) nên ta có
\(\begin{array}{l}{x_1}^2 + 2(m - 1){x_1} + 4m - 11 = 0\\{x_1}^2 + 2m{x_1} - 2{x_1} + 4m - 11 = 0\\{x_1}^2 - 2{x_1} + 1 = - 2m{x_1} - 4m + 12\end{array}\)
Thay vào (2) ta được:
\[\begin{array}{l}2( - 2m{x_1} - 4m + 12) + (6 - {x_2})4m = 72\\ - 4m{x_1} - 8m + 24 + 24m - 4m{x_2} - 72 = 0\\ - 4m({x_1} + {x_2}) + 16m - 48 = 0\\ - 4m[ - 2(m - 1)] + 16m - 48 = 0\\8{m^2} - 8m + 16m - 48 = 0\\8{m^2} + 8m - 48 = 0\\{m^2} + m - 6 = 0\\m = - 3;m = 2\end{array}\]
Vậy m = -3; m = 2.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải

a) Ta có \[\widehat {ADB} = {90^0}\](Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn đường kính AB)
Suy ra tam giác ABD vuông tại D
Ta có MA = MC (tính chất 2 tiếp tuyến cắt nhau) và OA = OC = R nên OM là trung trực của AC. Suy ra OM\( \bot \)AC tại H.
b) Ta có MA là tiếp tuyến của (O) tại A nên \(MA \bot OA\). Suy ra tam giác OAM vuông tại A.
Xét \(\Delta OHA\)và \(\Delta OAM\)có:
\(\widehat {AOM}\)chung
\(\widehat {OHA} = \widehat {OAM} = 90^\circ \)
Vậy \(\Delta OHA\) ᔕ\(\Delta OAM(g - g)\)
Suy ra \(\frac{{OH}}{{OA}} = \frac{{OA}}{{OM}}\)nên \(O{A^2} = OH.OM\)
Mà OA = OD = R nên \(O{D^2} = OH.OM\)
Từ \(O{D^2} = OH.OM\) suy ra \(\frac{{OD}}{{OM}} = \frac{{OH}}{{OD}}\)
Xét \(\Delta ODH\)và \(\Delta OMD\)có:
\(\widehat {DOM}\)chung
\(\frac{{OD}}{{OM}} = \frac{{OH}}{{OD}}\)
Suy ra \(\Delta ODH\)ᔕ\(\Delta OMD\)(c-g-c)
\(\widehat {ODH} = \widehat {OMD}(1)\)
\(\Delta ADM\)vuông tại D suy ra \(\Delta ADM\)nội tiếp đường tròn đường kính AM (2)
\(\Delta AHM\)vuông tại H suy ra \(\Delta AHM\)nội tiếp đường tròn đường kính AM (3)
Từ (2), (3) suy ra bốn điểm A, H, D, M cùng thuộc đường tròn đường kính AM.
Suy ra tứ giác AHDM nội tiếp
Nên \(\widehat {HMD} = \widehat {HAD}\)(cùng chắn cung HD)
Vậy \(\widehat {ODH} = \widehat {DAC}\)
c) Ta có OD = OB = R. Suy ra \(\Delta OBD\)cân tại R.
Mà K là trung điểm BD nên \(OK \bot BD\)tại K nên \(\widehat {OKM} = 90^\circ \)
Xét \(\Delta OHE\)và \(\Delta OKM\)có:
\(\widehat {MOK}\)chung
\(\widehat {OHE} = \widehat {OKM} = 90^\circ \)
Suy ra \(\Delta OHE\)ᔕ\(\Delta OKM\)(g-g)
Nên \(\frac{{OH}}{{OK}} = \frac{{OE}}{{OM}}\)hay OH.OM = OK.OE
Theo câu b, OH.OM = OA2 = R2
Do đó \(OK.OE = {R^2}\). Mà OB = R nên \[OK.OE{\rm{ }} = {\rm{ }}O{B^2}\]
Suy ra \(\frac{{OK}}{{OB}} = \frac{{OB}}{{OE}}\)
Xét \(\Delta OBK\)và \(\Delta OEB\)có:
\(\widehat {BOE}\)chung
\(\frac{{OK}}{{OB}} = \frac{{OB}}{{OE}}\)
Suy ra \(\Delta OBK\)ᔕ\(\Delta OEB\)(c-g-c)
Nên \(\widehat {OBE} = \widehat {OKB} = 90^\circ \)
Do đó \(\Delta OEB\) vuông tại B
\(\Delta OAM\)vuông tại A
\[\cos \widehat {AOM} = \frac{{OA}}{{OM}} = \frac{R}{{2R}} = \frac{1}{2}\]
Suy ra \(\widehat {AOM} = 60^\circ \)
Ta có \(\Delta OHA\)vuông tại H
\(\widehat {OAH} = 90^\circ - \widehat {AOM} = 30^\circ \)
Xét \(\Delta ABE\)vuông tại B có \(\tan \widehat {BAE} = \frac{{BE}}{{AB}}\)
Suy ra \(BE = AB\tan 30^\circ = 2R.\frac{{\sqrt 3 }}{3} = \frac{{2R\sqrt 3 }}{3}\)
Tam giác OEB vuông tại B có OB = R, \(BE = \frac{{2R\sqrt 3 }}{3}\)
Diện tích tam giác OEB là
\(S = \frac{1}{2}.OB.BE = \frac{1}{2}.R.\frac{{2R\sqrt 3 }}{3} = \frac{{{R^2}\sqrt 3 }}{3}\)
Lời giải
Gọi x(giờ) là số giờ làm việc trong định mức, y(giờ) là số giờ làm thêm ngoài định mức
(\(0 < x,y < 212)\)
Vì tổng số giờ làm việc là 212 giờ nên ta có phương trình: x + y = 212 (1)
Tiền công cho mỗi giờ làm thêm là 38000.150% = 57 000 (đồng)
Tổng số tiền lương anh Bình nhận được là 8 436 000 đồng nên ta có phương trình:
38 000x + 57 000y = 8 436 000 (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 212\\38000x + 57000y = 8436000\end{array} \right.\)
Giải hpt ta được: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 192\\y = 20\end{array} \right.(TM)\)
Vậy anh Bình đã làm thêm 20 giờ ngoài định mức
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
