Câu hỏi:

23/04/2026 4 Lưu

Một quả khinh khí cầu bay lên thẳng với một tốc độ không đổi. Một quan sát viên nhìn thấy quả khinh khí cầu với một góc 240. Hai phút sau đó, góc nhìn thấy khinh khí cầu là 580. Hỏi khinh khí cầu đang bay lên với vận tốc bao nhiêu m/s (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai)? Biết quan sát viên đang đứng vị trí điểm A cách điểm B nơi khinh khí cầu bay lên 250m (xem hình vẽ).

Một quả khinh khí cầu bay lên thẳng với một tốc độ không đổi. Một quan sát viên nhìn thấy quả khinh khí cầu với một góc 240. Hai phút sau đó, góc nhìn thấy khinh khí cầu là 580. Hỏi khinh khí (ảnh 1)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đổi 2 phút = 120 giây

Xét tam giác ABC vuông tại B có

\(\begin{array}{l}\tan 24^\circ = \frac{{BC}}{{AB}}\\BC = \tan 24^\circ .AB = \tan 24^\circ .250\end{array}\)

Xét tam giác ABD vuông tại B có:

\(\begin{array}{l}\tan 58^\circ = \frac{{BD}}{{AB}}\\BD = \tan 58^\circ .AB = \tan 58^\circ .250\end{array}\)

Suy ra DC = BD – BC

\(\begin{array}{l} = \tan 58^\circ .250 - \tan 24^\circ .250\\ = 250(\tan 58^\circ - \tan 24^\circ ) \approx 288,8m\end{array}\)

Quãng đường khinh khí cầu bay lên từ C đến D khoảng 288,8m

Suy ra vận tốc của khinh khí cầu là \(\frac{{288,8}}{{120}} \approx 2,41\).m/s

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Từ một điểm M nằm ngoài đường tròn (O; R) với OM = 2R, kẻ hai tiếp tuyến MA, MC đến đường tròn (A, C là các tiếp điểm). Vẽ đường kính AB của đường tròn (O). Gọi D là giao điểm thứ hai của MB  (ảnh 1)

a) Ta có \[\widehat {ADB} = {90^0}\](Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn đường kính AB)

Suy ra tam giác ABD vuông tại D

Ta có MA = MC (tính chất 2 tiếp tuyến cắt nhau) và OA = OC = R nên OM là trung trực của AC. Suy ra OM\( \bot \)AC tại H.

b) Ta có MA là tiếp tuyến của (O) tại A nên \(MA \bot OA\). Suy ra tam giác OAM vuông tại A.

Xét \(\Delta OHA\)và \(\Delta OAM\)có:

\(\widehat {AOM}\)chung

\(\widehat {OHA} = \widehat {OAM} = 90^\circ \)

Vậy \(\Delta OHA\) ᔕ\(\Delta OAM(g - g)\)

Suy ra \(\frac{{OH}}{{OA}} = \frac{{OA}}{{OM}}\)nên \(O{A^2} = OH.OM\)

Mà OA = OD = R nên \(O{D^2} = OH.OM\)

Từ \(O{D^2} = OH.OM\) suy ra \(\frac{{OD}}{{OM}} = \frac{{OH}}{{OD}}\)

Xét \(\Delta ODH\)và \(\Delta OMD\)có:

\(\widehat {DOM}\)chung

\(\frac{{OD}}{{OM}} = \frac{{OH}}{{OD}}\)

Suy ra \(\Delta ODH\)ᔕ\(\Delta OMD\)(c-g-c)

\(\widehat {ODH} = \widehat {OMD}(1)\)

\(\Delta ADM\)vuông tại D suy ra \(\Delta ADM\)nội tiếp đường tròn đường kính AM (2)

\(\Delta AHM\)vuông tại H suy ra \(\Delta AHM\)nội tiếp đường tròn đường kính AM (3)

Từ (2), (3) suy ra bốn điểm A, H, D, M cùng thuộc đường tròn đường kính AM.

Suy ra tứ giác AHDM nội tiếp

Nên \(\widehat {HMD} = \widehat {HAD}\)(cùng chắn cung HD)

Vậy \(\widehat {ODH} = \widehat {DAC}\)

c) Ta có OD = OB = R. Suy ra \(\Delta OBD\)cân tại R.

Mà K là trung điểm BD nên \(OK \bot BD\)tại K nên \(\widehat {OKM} = 90^\circ \)

Xét \(\Delta OHE\)và \(\Delta OKM\)có:

\(\widehat {MOK}\)chung

\(\widehat {OHE} = \widehat {OKM} = 90^\circ \)

Suy ra \(\Delta OHE\)ᔕ\(\Delta OKM\)(g-g)

Nên \(\frac{{OH}}{{OK}} = \frac{{OE}}{{OM}}\)hay OH.OM = OK.OE

Theo câu b, OH.OM = OA2 = R2

Do đó \(OK.OE = {R^2}\). Mà OB = R nên \[OK.OE{\rm{ }} = {\rm{ }}O{B^2}\]

Suy ra \(\frac{{OK}}{{OB}} = \frac{{OB}}{{OE}}\)

Xét \(\Delta OBK\)và \(\Delta OEB\)có:

\(\widehat {BOE}\)chung

\(\frac{{OK}}{{OB}} = \frac{{OB}}{{OE}}\)

Suy ra \(\Delta OBK\)ᔕ\(\Delta OEB\)(c-g-c)

Nên \(\widehat {OBE} = \widehat {OKB} = 90^\circ \)

Do đó \(\Delta OEB\) vuông tại B

\(\Delta OAM\)vuông tại A

\[\cos \widehat {AOM} = \frac{{OA}}{{OM}} = \frac{R}{{2R}} = \frac{1}{2}\]

Suy ra \(\widehat {AOM} = 60^\circ \)

Ta có \(\Delta OHA\)vuông tại H

\(\widehat {OAH} = 90^\circ - \widehat {AOM} = 30^\circ \)

Xét \(\Delta ABE\)vuông tại B có \(\tan \widehat {BAE} = \frac{{BE}}{{AB}}\)

Suy ra \(BE = AB\tan 30^\circ = 2R.\frac{{\sqrt 3 }}{3} = \frac{{2R\sqrt 3 }}{3}\)

Tam giác OEB vuông tại B có OB = R, \(BE = \frac{{2R\sqrt 3 }}{3}\)

Diện tích tam giác OEB là

\(S = \frac{1}{2}.OB.BE = \frac{1}{2}.R.\frac{{2R\sqrt 3 }}{3} = \frac{{{R^2}\sqrt 3 }}{3}\)

Lời giải

Gọi x(giờ) là số giờ làm việc trong định mức, y(giờ) là số giờ làm thêm ngoài định mức

(\(0 < x,y < 212)\)

Vì tổng số giờ làm việc là 212 giờ nên ta có phương trình: x + y = 212 (1)

Tiền công cho mỗi giờ làm thêm là 38000.150% = 57 000 (đồng)

Tổng số tiền lương anh Bình nhận được là 8 436 000 đồng nên ta có phương trình:

38 000x + 57 000y = 8 436 000 (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 212\\38000x + 57000y = 8436000\end{array} \right.\)

Giải hpt ta được: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 192\\y = 20\end{array} \right.(TM)\)

Vậy anh Bình đã làm thêm 20 giờ ngoài định mức

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP