Bạn Nam gieo một con xúc xắc và bạn Lan rút ngẫu nhiên một tấm thẻ từ một hộp chứa 4 tấm thẻ ghi các chữ A, B, C.
(a) Mô tả không gian mẫu của phép thử.
(b) Tính xác suất của biến cố F: “Rút được thẻ B hoặc số chấm xuất hiện trên con xúc xắc lớn hơn 4”.
Quảng cáo
Trả lời:
a) \[\begin{array}{l}\Omega = \{ (1,A);(1,B);(1;C);(2,A);(2,B);(2,C);(3,A);(3,B);(3,C)\\{\rm{ }};(4,A);(4,B),(4,C);(5,A);(5,B);(5,C);(6,A);(6;B);(6,C)\} \end{array}\]
b) Số phần tử của không gian mẫu là 18
Vì gieo ngẫu nhiên một con xúc xắc và lấy ngẫu nhiên một tấm thẻ nên các kết quả đồng khả năng.
Có 10 kết quả thuận lợi cho biến cố F là (1,B); (2,B); (3,B); (4,B); (5,B); (6,B); (5,A); (5,C); (6,A); (6,C)
Vậy xác suất của biến cố F là: \(P(F) = \frac{{n(F)}}{{n(\Omega )}} = \frac{{10}}{{18}} = \frac{5}{9}\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải

a) Ta có \[\widehat {ADB} = {90^0}\](Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn đường kính AB)
Suy ra tam giác ABD vuông tại D
Ta có MA = MC (tính chất 2 tiếp tuyến cắt nhau) và OA = OC = R nên OM là trung trực của AC. Suy ra OM\( \bot \)AC tại H.
b) Ta có MA là tiếp tuyến của (O) tại A nên \(MA \bot OA\). Suy ra tam giác OAM vuông tại A.
Xét \(\Delta OHA\)và \(\Delta OAM\)có:
\(\widehat {AOM}\)chung
\(\widehat {OHA} = \widehat {OAM} = 90^\circ \)
Vậy \(\Delta OHA\) ᔕ\(\Delta OAM(g - g)\)
Suy ra \(\frac{{OH}}{{OA}} = \frac{{OA}}{{OM}}\)nên \(O{A^2} = OH.OM\)
Mà OA = OD = R nên \(O{D^2} = OH.OM\)
Từ \(O{D^2} = OH.OM\) suy ra \(\frac{{OD}}{{OM}} = \frac{{OH}}{{OD}}\)
Xét \(\Delta ODH\)và \(\Delta OMD\)có:
\(\widehat {DOM}\)chung
\(\frac{{OD}}{{OM}} = \frac{{OH}}{{OD}}\)
Suy ra \(\Delta ODH\)ᔕ\(\Delta OMD\)(c-g-c)
\(\widehat {ODH} = \widehat {OMD}(1)\)
\(\Delta ADM\)vuông tại D suy ra \(\Delta ADM\)nội tiếp đường tròn đường kính AM (2)
\(\Delta AHM\)vuông tại H suy ra \(\Delta AHM\)nội tiếp đường tròn đường kính AM (3)
Từ (2), (3) suy ra bốn điểm A, H, D, M cùng thuộc đường tròn đường kính AM.
Suy ra tứ giác AHDM nội tiếp
Nên \(\widehat {HMD} = \widehat {HAD}\)(cùng chắn cung HD)
Vậy \(\widehat {ODH} = \widehat {DAC}\)
c) Ta có OD = OB = R. Suy ra \(\Delta OBD\)cân tại R.
Mà K là trung điểm BD nên \(OK \bot BD\)tại K nên \(\widehat {OKM} = 90^\circ \)
Xét \(\Delta OHE\)và \(\Delta OKM\)có:
\(\widehat {MOK}\)chung
\(\widehat {OHE} = \widehat {OKM} = 90^\circ \)
Suy ra \(\Delta OHE\)ᔕ\(\Delta OKM\)(g-g)
Nên \(\frac{{OH}}{{OK}} = \frac{{OE}}{{OM}}\)hay OH.OM = OK.OE
Theo câu b, OH.OM = OA2 = R2
Do đó \(OK.OE = {R^2}\). Mà OB = R nên \[OK.OE{\rm{ }} = {\rm{ }}O{B^2}\]
Suy ra \(\frac{{OK}}{{OB}} = \frac{{OB}}{{OE}}\)
Xét \(\Delta OBK\)và \(\Delta OEB\)có:
\(\widehat {BOE}\)chung
\(\frac{{OK}}{{OB}} = \frac{{OB}}{{OE}}\)
Suy ra \(\Delta OBK\)ᔕ\(\Delta OEB\)(c-g-c)
Nên \(\widehat {OBE} = \widehat {OKB} = 90^\circ \)
Do đó \(\Delta OEB\) vuông tại B
\(\Delta OAM\)vuông tại A
\[\cos \widehat {AOM} = \frac{{OA}}{{OM}} = \frac{R}{{2R}} = \frac{1}{2}\]
Suy ra \(\widehat {AOM} = 60^\circ \)
Ta có \(\Delta OHA\)vuông tại H
\(\widehat {OAH} = 90^\circ - \widehat {AOM} = 30^\circ \)
Xét \(\Delta ABE\)vuông tại B có \(\tan \widehat {BAE} = \frac{{BE}}{{AB}}\)
Suy ra \(BE = AB\tan 30^\circ = 2R.\frac{{\sqrt 3 }}{3} = \frac{{2R\sqrt 3 }}{3}\)
Tam giác OEB vuông tại B có OB = R, \(BE = \frac{{2R\sqrt 3 }}{3}\)
Diện tích tam giác OEB là
\(S = \frac{1}{2}.OB.BE = \frac{1}{2}.R.\frac{{2R\sqrt 3 }}{3} = \frac{{{R^2}\sqrt 3 }}{3}\)
Lời giải
Gọi x(giờ) là số giờ làm việc trong định mức, y(giờ) là số giờ làm thêm ngoài định mức
(\(0 < x,y < 212)\)
Vì tổng số giờ làm việc là 212 giờ nên ta có phương trình: x + y = 212 (1)
Tiền công cho mỗi giờ làm thêm là 38000.150% = 57 000 (đồng)
Tổng số tiền lương anh Bình nhận được là 8 436 000 đồng nên ta có phương trình:
38 000x + 57 000y = 8 436 000 (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 212\\38000x + 57000y = 8436000\end{array} \right.\)
Giải hpt ta được: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 192\\y = 20\end{array} \right.(TM)\)
Vậy anh Bình đã làm thêm 20 giờ ngoài định mức
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
