Câu hỏi:

24/04/2026 70 Lưu

Phần IV (3 điểm). Thí sinh trình bày đầy đủ lời giải câu 5, câu 6.

Người ta dùng bơm có pit-tông diện tích 8 cm2 và khoảng chạy 25 cm để bơm một bánh xe đạp sao cho khi áp lực của bánh lên mặt đường là 350 N thì diện tích tiếp xúc của bánh với mặt đường là 50 cm2. Ban đầu bánh chứa không khí có áp suất p0 = 105 Pa và thể tích V0 = 1 500 cm3. Giả thiết khi áp suất không khí trong bánh vượt quá 1,5p0 thì thể tích trong của xăm là 2 000 cm3 và nhiệt độ không khí trong xăm không đổi.

a. Phải đẩy bơm tối thiểu bao nhiêu lần?

b. Nếu do bơm hở nên mỗi lần đẩy bơm chỉ đưa được 100 cm3 không khí vào bánh xe thì phải đẩy bao nhiêu lần.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a. Áp suất không khí trong bánh khi bơm xong: \({\rm{p}} = {{\rm{p}}_0} + {\rm{p'}}\) với \({\rm{p}}' = \frac{{350}}{{0,005}} = 0,7 \cdot {10^5}\;{\rm{Pa}}\)

\( \Rightarrow {\rm{p}} = 1,7 \cdot {10^5}\;{\rm{Pa}} > 1,5{{\rm{p}}_0}.\) Do đó sau khi bơm: \({{\rm{V}}_2} = 2000\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}.\)

Mỗi lần đẩy có 8.25 = 200 cm3 không khí được đưa vào bánh.

Trạng thái 1: p1 = 105 Pa; V1 = (1500 + 200n); T1 = T

Trạng thái 2: p2 = 1,7.105 Pa; V2 = 2 000 cm3; T2 =T.

Áp dụng định luật Boyle sẽ xác định được \[{p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} \Rightarrow \] \({\rm{n}} = \frac{{19}}{2} \approx 10\) lần.

b. Nếu bơm không khí mỗi lần đẩy đưa được 200 cm3 không khí vào bánh xe, thì khi bơm hở mỗi lần đẩy chỉ đưa được 100 cm3 vào bánh nên V1 = (1500 + 100n).

Do đó \(n' = 2n = \frac{{19.2}}{2} = 19\) lần.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là D

Khí nhận nhiệt: \[Q = + 20\,{\rm{J}}\].

Nội năng tăng \( \Rightarrow {\rm{\Delta }}U = + 15\,{\rm{J}}\).

             \({\rm{\Delta }}U = A + Q \Rightarrow A = {\rm{\Delta }}U - Q = - 5\,{\rm{J}}.\)

Đẳng áp: \(\left| A \right| = p\left| {{\rm{\Delta }}V} \right| = nR{\rm{\Delta }}T \Rightarrow 5 = n.8,31.10 \Rightarrow n \approx 0,06\,{\rm{mol}}\)

             \(m = nM = 0,06.32 = 1,92\,{\rm{g}}.\)

Lời giải

Đáp án đúng là A

\(n = \frac{m}{M} = \frac{{{{450.10}^{ - 3}} \cdot 0.0117/100}}{{40}} = {1,31625.10^{ - 6}}{\rm{\;mol}}\)

\(N = n{N_A} = {1,31625.10^{ - 6}} \cdot {6,02.10^{23}} \approx {7,9.10^{17}}\)

\(H = \lambda N = \frac{{{\rm{ln}}2}}{T} \cdot N = \frac{{{\rm{ln}}2}}{{{{1,25.10}^9} \cdot 365.24 \cdot 60.60}} \cdot {7,9.10^{17}} \approx 13,9{\rm{\;Bq}}{\rm{.}}\)

Câu 3

a) Số chỉ của amp kế là 3,0 A 
Đúng
Sai
b) Số chỉ của cân là độ lớn của lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn. 
Đúng
Sai
c) Lực từ tác dụng lên nam châm có phương thẳng đứng và có chiều hướng lên trên. 
Đúng
Sai
d) Học sinh tiến hành đảo hai cực của nam châm thì thấy số chỉ của cân thay đổi 0,64 g. Học sinh xác định được cảm ứng từ trong lòng của nam châm chữ U trong thí nghiệm này có độ lớn là 0,5 T.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP