Câu hỏi:

24/04/2026 44 Lưu

Sử dụng thông tin cho dưới đây để trả lời các câu số 17 – 18:

Nước cứng là nước chứa nhiều ion Ca2+, Mg2+. Dựa vào tính chất và thành phần người ta chia nước cứng thành các loại nước có tính cứng tạm thời, nước cứng có tính cứng vĩnh cửu và nước có tính cứng toàn phần. Tuy nhiên độ cứng của nước được xác định dựa trên tổng nồng độ mol Ca2+ và Mg2+ quy đổi về hàm lượng CaCO3 mg/L nước (ví dụ một loại nước cứng có tổng nồng độ Ca2+ và Mg2+ là 0,0018 M thì có độ cứng bằng 180). Theo hiệp hội chất lượng nước Hoa Kỳ (WQA) và USGS phân loại như sau:

Độ cứng (mg CaCO3/L nước)

≤ 60

> 60 và ≤ 120

> 120 và ≤ 180

> 180

Loại nước

Nước mềm

Hơi cứng

Cứng

Rất cứng

Tính cứng tạm thời của nước gây ra bởi các chất nào sau đây?

A. MgCl2, CaCl2.

B. NaHCO3, KHCO3.

C. Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2.

D. MgSO4, CaSO4.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là C

Tính cứng tạm thời của nước gây ra bởi các chất Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2. Tên gọi này bắt nguồn từ việc tính cứng của chúng chỉ là “tạm thời”, dễ dàng chuyển thành nước mềm khi đun nóng:

M(HCO3)2 → MCO3 + CO2 + H2O

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Phương pháp trao đổi ion là một phương pháp chủ yếu để làm mềm nước cứng trong thực tiễn. Một loại nhựa chứa nhóm chức sulfonate (-SO3-) với hàm lượng sulfur bằng 14,4% về khối lượng có khả năng trao đổi với các cation Ca2+ và Mg2+ theo phương trình dạng: 2CxHySO3- + Ca2+/Mg2+ → (CxHySO3)2Ca/Mg. Với hiệu suất trao đổi ion của nhựa này là 60% thì khi sử dụng 1,0 kg loại nhựa này sẽ xử lí được tối đa bao nhiêu m³ nước có độ cứng bằng 150 thành nước mềm theo quy chuẩn ở trên?

A. 3,00.

B. 1,50.

C. 0,90.

D. 2,25.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là B

nS = 1000.14,4%/32 = 4,5 mol

→ nM2+ = 60%.4,5/2 = 1,35 mol

Để lượng nước được làm mềm là tối đa thì chỉ loại M2+ về chạm tới mức được đánh giá là nước mềm (độ cứng là 60).

[M2+] cần loại bỏ = (150 – 60)/(100.1000) = 0,0009 M

→ V = 1,35/0,0009 = 1500 L = 1,5 m³

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án: 0,97

C2H5OH(l) + 3O2(g) → 2CO2(g) + 3H2O(g) (1)

C8H18(l) + 12,5O2(g) → 8CO2(g) + 9H2O(g) (2)

Δr\({H}_{298}^{0}\) (1) = -393,5.2 – 241,8.3 – (-277,6) = -1234,8 kJ

Δr\({H}_{298}^{0}\) (2) = -393,5.8 – 241,8.9 – (-249,9) = -5074,3 kJ

Đốt 1L xăng E10 (100 mL C2H5OH + 900 mL C8H18) tỏa ra nhiệt lượng:

Q1 = 1234,8.100.0,789/46 + 5074,3.900.0,703/114 = 30280,315 kJ

Đốt 1L xăng truyền thống (1000 mL C8H18) tỏa ra nhiệt lượng:

Q2 = 5074,3.1000.0,703/114 = 31291,517 kJ

→ k = Q1/Q2 ≈ 0,97

Câu 3

A.

Phần dung dịch bên phía anode chuyển sang màu xanh chứng tỏ có I2 sinh ra và nhận định của nhóm học sinh trên là đúng.

Đúng
Sai
B.

Nếu cho phenolphthalein vào phần dung dịch bên phía cathode, dung dịch sẽ chuyển thành màu hồng.

Đúng
Sai
C.

Sau khi điện phân, nếu tháo màng ngăn, khuấy đều dung dịch sẽ tạo thành nước Javel.

Đúng
Sai
D.

Sau điện phân, nhóm học sinh trên lấy 5 mL dung dịch bên anode đem pha loãng bằng nước cất và chuẩn độ bằng dung dịch Na2S2O3 0,1 M đến khi dung dịch mất màu thì dùng hết 29,8 mL. Biết phương trình chuẩn độ: 2Na2S2O3 + I2 → Na2S4O6 + 2NaI. Nồng độ mol/L của I2 được xác định bằng phương pháp chuẩn độ trên là 0,298M. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần nghìn).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A.

Ở Bước 1, có thể thay thế 2mL dầu thải bằng 2 gam mỡ lợn.

Đúng
Sai
B.

Sau Bước 3, lọc lấy chất rắn, phần dung dịch còn lại cho phản ứng với Cu(OH)2 thấy tạo thành dung dịch màu xanh lam.

Đúng
Sai
C.

Xà phòng khi hòa tan trong nước tạo ra dung dịch có môi trường acid.

Đúng
Sai
D.

Kết quả của thí nghiệm phù hợp với giả thuyết của nhóm học sinh.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP