Câu hỏi:

24/04/2026 99 Lưu

Ethanol được phối trộn vào xăng truyền thống theo tỉ lệ nhất định để tạo thành xăng sinh học nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Xăng E10 gồm 10% ethanol và 90% xăng truyền thống về thể tích. Cho biết: Khối lượng riêng của ethanol và xăng truyền thống lần lượt là 0,789 g/mL và 0,703 g/mL, coi xăng truyền thống chỉ chứa C8H18(l), sản phẩm đốt cháy các nhiên liệu trên thu được CO2(g) và H2O(g), nhiệt tạo thành chuẩn của các chất được cho trong bảng:

Chất

C2H5OH(l)

C8H18(l)

CO2(g)

H2O(g)

O2(g)

Δf\({H}_{298}^{0}\) (kJ/mol)

-277,6

-249,9

-393,5

-241,8

0,0

Ở điều kiện chuẩn, lượng nhiệt tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 lít xăng E10 bằng k lần lượng nhiệt tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 lít xăng truyền thống. Giá trị của k bằng bao nhiêu? (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

0,97

Đáp án: 0,97

C2H5OH(l) + 3O2(g) → 2CO2(g) + 3H2O(g) (1)

C8H18(l) + 12,5O2(g) → 8CO2(g) + 9H2O(g) (2)

Δr\({H}_{298}^{0}\) (1) = -393,5.2 – 241,8.3 – (-277,6) = -1234,8 kJ

Δr\({H}_{298}^{0}\) (2) = -393,5.8 – 241,8.9 – (-249,9) = -5074,3 kJ

Đốt 1L xăng E10 (100 mL C2H5OH + 900 mL C8H18) tỏa ra nhiệt lượng:

Q1 = 1234,8.100.0,789/46 + 5074,3.900.0,703/114 = 30280,315 kJ

Đốt 1L xăng truyền thống (1000 mL C8H18) tỏa ra nhiệt lượng:

Q2 = 5074,3.1000.0,703/114 = 31291,517 kJ

→ k = Q1/Q2 ≈ 0,97

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 2

A.

Phần dung dịch bên phía anode chuyển sang màu xanh chứng tỏ có I2 sinh ra và nhận định của nhóm học sinh trên là đúng.

Đúng
Sai
B.

Nếu cho phenolphthalein vào phần dung dịch bên phía cathode, dung dịch sẽ chuyển thành màu hồng.

Đúng
Sai
C.

Sau khi điện phân, nếu tháo màng ngăn, khuấy đều dung dịch sẽ tạo thành nước Javel.

Đúng
Sai
D.

Sau điện phân, nhóm học sinh trên lấy 5 mL dung dịch bên anode đem pha loãng bằng nước cất và chuẩn độ bằng dung dịch Na2S2O3 0,1 M đến khi dung dịch mất màu thì dùng hết 29,8 mL. Biết phương trình chuẩn độ: 2Na2S2O3 + I2 → Na2S4O6 + 2NaI. Nồng độ mol/L của I2 được xác định bằng phương pháp chuẩn độ trên là 0,298M. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần nghìn).

Đúng
Sai

Lời giải

a) Sai, tại anode có Cl-, I-, H2O.

E°Cl2/2Cl- > E°I2/2I- chứng tỏ I- có tính khử mạnh hơn Cl- và I- trực tiếp bị oxi hóa tại anode thành I2, do đó nhận định trên là không đúng.

Chú ý: Ban đầu Cl- và I- cùng nồng độ, rõ ràng I- mạnh mẽ hơn và chiếm suất điện phân trước. Tới lúc nào đó nồng độ I- giảm dần, Cl- nhờ ưu thế nồng độ sẽ bắt đầu bị điện phân. Vì vậy Cl2 oxi hóa I- là có xảy ra, nhận định sai vì khẳng định “chỉ có ion Cl- bị oxi hóa”.

b) Đúng, tại cathode xuất hiện OH- làm phenolphthalein chuyển sang màu hồng:

2H2O + 2e → 2OH- + H2

c) Sai, với bình điện phân như vậy thì Cl2 (nếu có, xuất hiện sau khi I- đã giảm tới mức nào đó) cũng đã thoát ra ngoài nên kết thúc điện phân mới tháo màng ngăn thì không còn đủ Cl2 để tạo nước Javel nữa.

d) Đúng:

nNa2S2O3 = 2,98 mmol → nI2 = 1,49 mmol

→ CM I2 = 1,49/5 = 0,298M

Câu 3

A. MgCl2, CaCl2.

B. NaHCO3, KHCO3.

C. Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2.

D. MgSO4, CaSO4.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A.

Ở Bước 1, có thể thay thế 2mL dầu thải bằng 2 gam mỡ lợn.

Đúng
Sai
B.

Sau Bước 3, lọc lấy chất rắn, phần dung dịch còn lại cho phản ứng với Cu(OH)2 thấy tạo thành dung dịch màu xanh lam.

Đúng
Sai
C.

Xà phòng khi hòa tan trong nước tạo ra dung dịch có môi trường acid.

Đúng
Sai
D.

Kết quả của thí nghiệm phù hợp với giả thuyết của nhóm học sinh.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP