Trong công nghiệp, NaHCO3 (baking soda) và Na2CO3 (soda) được sản xuất bằng phương pháp Solvay theo sơ đồ sau :

Cho các phát biểu :
(1) Nguyên liệu của quá trình sản xuất phương pháp Solvay là đá vôi, muối ăn, ammonia và nước.
(2) Ở giai đoạn làm lạnh, NaHCO3 được tách ra bằng phương pháp kết tinh.
(3) NH3 và CO2 được sử dụng quay vòng để tái sử dụng trong quy trình sản xuất.
(4) Na2CO3 được ứng dụng trong sản xuất xà phòng, làm mềm nước cứng, bột nở trong chế biến thực phẩm.
(5) Phản ứng chuyển hóa NaHCO3 thành Na2CO3 thuộc loại phản ứng oxi hóa – khử.
Liệt kê các phát biểu đúng theo số thứ tự tăng dần.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Đáp án: 123
(1) Đúng:
CaCO3 (t°) → CaO + CO2
CO2 + H2O + NH3 + NaCl ⇋ NH4Cl + NaHCO3
2NaHCO3 (t°) → Na2CO3 + CO2 + H2O
2NH4Cl + CaO → 2NH3 + CaCl2 + H2O
(2) Đúng, NaHCO3 có độ tan nhỏ, nhất là ở nhiệt độ thấp nên sẽ kết tinh khi làm lạnh hỗn hợp và được tách ra ngoài bằng cách lọc.
(3) Đúng, để giảm chi phí nguyên liệu và giảm phát thải, NH3 và CO2 được sử dụng quay vòng.
(4) Sai, Na2CO3 được ứng dụng trong sản xuất xà phòng, làm mềm nước cứng. NaHCO3 mới được dùng làm bột nở trong chế biến thực phẩm.
(5) Sai, phản ứng 2NaHCO3 (t°) → Na2CO3 + CO2 + H2O không có sự thay đổi số oxi hóa.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án: 145
(RCOO)3C3H5 + 3CH3OH → 3RCOOCH3 + C3H5(OH)3
M chất béo = 3R + 173 = 880 → R = 707/3
m = 200.80%.90%.3(R + 59)/880 = 145 kg
Câu 2
Phần dung dịch bên phía anode chuyển sang màu xanh chứng tỏ có I2 sinh ra và nhận định của nhóm học sinh trên là đúng.
Nếu cho phenolphthalein vào phần dung dịch bên phía cathode, dung dịch sẽ chuyển thành màu hồng.
Sau khi điện phân, nếu tháo màng ngăn, khuấy đều dung dịch sẽ tạo thành nước Javel.
Sau điện phân, nhóm học sinh trên lấy 5 mL dung dịch bên anode đem pha loãng bằng nước cất và chuẩn độ bằng dung dịch Na2S2O3 0,1 M đến khi dung dịch mất màu thì dùng hết 29,8 mL. Biết phương trình chuẩn độ: 2Na2S2O3 + I2 → Na2S4O6 + 2NaI. Nồng độ mol/L của I2 được xác định bằng phương pháp chuẩn độ trên là 0,298M. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần nghìn).
Lời giải
a) Sai, tại anode có Cl-, I-, H2O.
E°Cl2/2Cl- > E°I2/2I- chứng tỏ I- có tính khử mạnh hơn Cl- và I- trực tiếp bị oxi hóa tại anode thành I2, do đó nhận định trên là không đúng.
Chú ý: Ban đầu Cl- và I- cùng nồng độ, rõ ràng I- mạnh mẽ hơn và chiếm suất điện phân trước. Tới lúc nào đó nồng độ I- giảm dần, Cl- nhờ ưu thế nồng độ sẽ bắt đầu bị điện phân. Vì vậy Cl2 oxi hóa I- là có xảy ra, nhận định sai vì khẳng định “chỉ có ion Cl- bị oxi hóa”.
b) Đúng, tại cathode xuất hiện OH- làm phenolphthalein chuyển sang màu hồng:
2H2O + 2e → 2OH- + H2
c) Sai, với bình điện phân như vậy thì Cl2 (nếu có, xuất hiện sau khi I- đã giảm tới mức nào đó) cũng đã thoát ra ngoài nên kết thúc điện phân mới tháo màng ngăn thì không còn đủ Cl2 để tạo nước Javel nữa.
d) Đúng:
nNa2S2O3 = 2,98 mmol → nI2 = 1,49 mmol
→ CM I2 = 1,49/5 = 0,298M
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Ở Bước 1, có thể thay thế 2mL dầu thải bằng 2 gam mỡ lợn.
Sau Bước 3, lọc lấy chất rắn, phần dung dịch còn lại cho phản ứng với Cu(OH)2 thấy tạo thành dung dịch màu xanh lam.
Xà phòng khi hòa tan trong nước tạo ra dung dịch có môi trường acid.
Kết quả của thí nghiệm phù hợp với giả thuyết của nhóm học sinh.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Phản ứng tổng hợp NH3 là phản ứng thuận nghịch và phản ứng theo chiều thuận là tỏa nhiệt.
Việc tăng áp suất làm tăng hiệu suất tạo NH3.
Sau một quy trình, hiệu suất chuyển hóa N2 là 60%.
Việc tuần hoàn khí chưa phản ứng giúp tiết kiệm nguyên liệu quá trình sản xuất.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Đoạn mạch trên là của amylose và chứa 4 đơn vị β-glucose.
Cấu tạo của đoạn mạch trên có các liên kết β-1,4-glycoside và β-1,6-glycoside.
Tinh bột bị thủy phân hoàn toàn nhờ các enzyme trong quá trình tiêu hóa tạo ra glucose.
Giá trị của V là 18,3. (Kết quả phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

