Một học sinh làm thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá với bộ dụng cụ gồm: Biến áp nguồn; nhiệt lượng kế có dây nung công suất P = 10 W; cân điện tử; cốc hứng nước có khối lượng 50 g; giá đỡ. Bố trí thí nghiệm như hình bên, tiến hành và quan sát thí nghiệm qua hai giai đoạn liên tiếp:

Giai đoạn 1: Cho khối nước đá đang tan vào nhiệt lượng kế, bật nguồn điện để dây nung nóng lên làm nước đá nóng chảy, cốc hứng nước đặt trên cân điện tử hứng nước chảy ra từ nhiệt lượng kế và quan sát số chỉ của cân. Sau một thời gian kể từ khi cấp điện cho dây nung, tại thời điểm t1, thấy số chỉ của cân là 60 g.
Giai đoạn 2: Tiếp tục quan sát thì nhận thấy, sau thời gian 15 phút kế tiếp kể từ thời điểm t1, số chỉ của cân tăng đến 87 g.
Cho rằng toàn bộ nhiệt lượng tỏa ra từ dây nung đều truyền cho nước đá trong nhiệt lượng kế và toàn bộ nước đá tan ra đều chảy vào cốc, bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường.
Số chỉ của cân là khối lượng của nước chảy xuống từ bình nhiệt lượng kế.
Quá trình nước đá đang tan là quá trình thu nhiệt của nước đá.
Ở điều kiện tiêu chuẩn, nước đá tan ở nhiệt độ 0 K.
Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá đo được trong thí nghiệm này là 3,3.104 J/kg.
Câu hỏi trong đề: Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Bắc Ninh !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án: SĐSS
a) Sai. Tổng khối lượng của nước chảy xuống và khối lượng của cốc.
b) Đúng. Nước đá xảy ra quá trình nóng chảy, nước đá thu nhiệt.
c) Sai. Điều kiện tiêu chuẩn, nước đá tan ở 0 oC.
d) Sai. \(P.t = mc\Delta t \to 10.15.60 = \frac{{87 - 60}}{{1000}}.L \to L = 3,{3.10^5}\,J/kg.\)
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 65,6
\(I.S.t.H = mc\Delta t \to 5,3.3600000.2.1,25.\frac{{3,5}}{{2300/365}}.0,45 = 70.4200(t - 25) \to t \approx 65,6\,^\circ C\)
Câu 2
4038 J/kg.K.
4076 J/kg.K.
4067 J/kg.K.
4083 J/kg.K.
Lời giải
Đáp án đúng là D
Ta có: \[U.I.\tau = mc\Delta t\] -> \[1,6.2,5.(8.60 + 50) = 0,15.c.(65,5 - 62)\] -> \[c \approx 4083\,J/(kg.K)\]
Câu 3
2 J.
lớn hơn 1 J.
nhỏ hơn 1 J.
1 J.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Ban ngày gió thổi từ đất liền ra biển còn ban đêm gió thổi tử biển vào đất liền.
Ban ngày gió thổi tử Bắc tới Nam còn ban đêm gió thổi từ Nam tới Bắc.
Ban ngày gió thổi từ Nam tới Bắc còn ban đêm gió thổi từ Bắc tới Nam
Ban ngày gió thổi từ biển vào đất liền còn ban đêm gió thổi từ đất liền ra biển.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Khoảng cách giữa các phân tử trong chất lỏng xa hơn so với các phân tử trong chất khí.
Khoảng cách giữa các phân tử trong chất lỏng xa hơn so với các phân tử trong chất khí.
Khoảng cách giữa các phân tử trong chất lỏng gần hơn so với các phân tử trong chất khí.
Khoảng cách giữa các phân tử trong chất rắn xa hơn so với các phân tử trong chất lỏng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Khi số chỉ hai nhiệt kế bằng nhau thì các số chỉ này gần như không thay đổi nữa, điều này chứng tỏ các vật có cùng nhiệt độ không truyền nhiệt lượng cho nhau.
Số chỉ nhiệt kế trong cốc (1) tăng với tốc độ chậm hơn số chỉ nhiệt kế trong bình (2) giảm xuống.
Dụng cụ đo có độ chính xác tương đối cao. Khi cân bằng nhiệt, số chỉ các nhiệt kế có giá trị nằm trong khoảng 500C đến 550C.
Số chỉ nhiệt kế trong cốc (1) tăng, số chỉ nhiệt kế trong bình (2) giảm chứng tỏ nhiệt lượng truyền từ vật nóng sang vật lạnh.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


