Câu hỏi:

25/04/2026 223 Lưu

Một xi-lanh đặt thẳng đứng có tiết diện không đều như hình vẽ. Giữa hai pit-tông nằm ngang có 1 mol khí lí tưởng. Các pit-tông được nối với nhau bằng một thanh cứng nhẹ, pit-tông trên có tiết diện lớn hơn pit-tông dưới \(10{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\), khối lượng tổng cộng của hai pittông là 4 kg. Cho áp suất khí quyển là \({10^5}{\rm{\;Pa}}\). Cho hằng số khí lí tưởng \({\rm{R}} = 8,31{\rm{J}}/{\rm{mol}}.{\rm{K}}\), gia tốc rơi tự do \({\rm{g}} = 10{\rm{\;m}}/{{\rm{s}}^2}\), bỏ qua ma sát giữa các pit-tông với thành xi-lanh. Cần phải làm nóng khí trong xi-lanh thêm bao nhiêu oC để các pit-tông dịch chuyển lên trên một đoạn 4 cm? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

0,67

Đáp án: 0,67

\({{\rm{S}}_1} - {{\rm{S}}_2} = 10{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2};\left( {{{\rm{m}}_1} + {{\rm{m}}_2}) = 4{\rm{\;kg}};{{\rm{P}}_1} + {{\rm{P}}_2} = 40\left( {\rm{N}} \right)} \right.\)

Cấp nhiệt, \({\rm{T}} \uparrow ,{\rm{p}} = {\rm{const}},{\rm{\;V}} \uparrow \), 2 pittong dịch lên trên 4 cm

Ban đầu: \({{\rm{p}}_1} + {{\rm{p}}_2} + {{\rm{p}}_0}.{{\rm{S}}_1} = {{\rm{p}}_{\rm{K}}}.{{\rm{S}}_2} = {{\rm{p}}_{\rm{k}}}.{{\rm{S}}_1} + {{\rm{p}}_0}.{{\rm{S}}_2}\)

\( \Rightarrow 40 + {{\rm{p}}_0}.\left( {{{\rm{S}}_1} - {{\rm{S}}_2}} \right) = {{\rm{p}}_{\rm{K}}}\left( {{{\rm{S}}_1} - {{\rm{S}}_2}} \right) \Rightarrow {{\rm{p}}_{\rm{K}}} = 140000\left( {{\rm{Pa}}} \right)\)

Lúc sau:

Đẳng áp: \(\frac{{{{\rm{V}}_{\rm{S}}}}}{{{{\rm{T}}_{\rm{S}}}}} = \frac{{{{\rm{V}}_{\rm{T}}}}}{{{{\rm{T}}_{\rm{T}}}}} = \frac{{{{\rm{V}}_{\rm{S}}} - {{\rm{V}}_{\rm{T}}}}}{{{{\rm{T}}_{\rm{S}}} - {{\rm{T}}_{\rm{T}}}}} = \frac{{{\rm{\Delta V}}}}{{{\rm{\Delta T}}}} = \frac{{{\rm{nR}}}}{{\rm{p}}} = \frac{{1.8,31}}{{140000}} \Rightarrow {\rm{\Delta T}} = 0,{67^ \circ }{\rm{C}}\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A.

Áp suất của khối khí tăng gấp đôi.

B.

Các phân tử chuyển động nhanh hơn.

C.

Mật độ phân tử không đổi.

D.

Áp suất của khối khí tỷ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối của nó.

Lời giải

Đáp án đúng là A

A. sai.

\({\rm{V}} = {\rm{const\;}} \Rightarrow {\rm{p}} \sim {\rm{T}}\)

Nhiệt độ tuyệt đối không tăng gấp 2 lần

Nhiệt độ Celsius \({100^ \circ }{\rm{C}} \to {200^ \circ }\) tăng gấp đôi. Nhưng T tăng: \(\frac{{200 + 273}}{{100 + 273}} = 1,26\)

B. đúng. Được cấp nhiệt lên chuyển động nhanh hơn hỗn loạn hơn.

C. Đúng. Mật độ \(\mu = \frac{{\rm{N}}}{{\rm{V}}}\), Do thể tích không đổi, số hạt không đổi \( \Rightarrow \mu \) không đổi

D. đúng

Lời giải

a) đúng

Một bếp điện có công suất P = 12 kW cấp nhiệt cho một ấm nhôm có khối lượng m1 = 200 g có chứa m2 kg nước. Đồ thị hình vẽ biểu (ảnh 2)

\({{\rm{Q}}_{{\rm{toa\;}}}} = {{\rm{Q}}_{{\rm{thu\;}}}}\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\mathop \to \limits^{\left( 1 \right){\rm{\;}}} 1200.300 = \left( {0,2.880 + {{\rm{m}}_2}.4200} \right).25 + {{\rm{P}}_0}.300}\\{{{\rm{P}}_0}.180 = \left( {0,2.880 + {{\rm{m}}_2}.4200} \right)5}\end{array} \Rightarrow {\rm{\;}}{{\rm{m}}_2} \approx 2,53{\rm{kg}};{{\rm{P}}_0} = 300{\rm{W}}} \right.\)

b) đúng

\({\rm{Q}} = {{\rm{P}}_0}.{\rm{t}} \Rightarrow {\rm{Q}} \sim {\rm{t}}\)

c) sai

Tính ở câu a)

d) sai

\(1200.\left( {{{\rm{t}}_3} - 8} \right).60 = \left( {0,2.880 + 2,53.4200} \right).60 + {{\rm{P}}_0}.\left( {{{\rm{t}}_3} - 8} \right).60\)

phút

Câu 4

a. Theo phương án thí nghiệm, nhiệt nóng chảy riêng của nước đá ở nhiệt độ nóng chảy là \(3,{6.10^5}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\).

Đúng
Sai

b. Quá trình nước đá nóng chảy là quá trình tỏa nhiệt.

Đúng
Sai

c. Phương án thí nghiệm này là một trong những phương án có thể loại bỏ ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt với môi trường đến kết quả thí nghiệm.

Đúng
Sai

d. Số chỉ của cân là khối lượng của nước đá đã nóng chảy và chảy vào cốc hứng.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a. Trạng thái (1) và trạng thái (2) nằm trên một đường đẳng nhiệt.

Đúng
Sai

b. Nội năng của khí lí tưởng phụ thuộc vào nhiệt độ, sau một chu trình độ biến thiên nội năng của khối khí lí tưởng bằng 0.

Đúng
Sai

c. Nhiệt độ của khối khí ở trạng thái (3) bằng 750 K.

Đúng
Sai

d. Trong chu trình, giá trị lớn nhất của nhiệt độ mà khối khí đạt được là \({727^ \circ }{\rm{C}}\).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(\frac{{{{\rm{T}}_1}{{\rm{V}}_1}}}{{{{\rm{p}}_1}}} = \frac{{{{\rm{T}}_2}{{\rm{V}}_2}}}{{{{\rm{p}}_2}}}\)

B. \(\frac{{{{\rm{P}}_1}{{\rm{V}}_1}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_2}}} = \frac{{{{\rm{P}}_2}{{\rm{V}}_2}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_1}}}\)

C. \(\frac{{{{\rm{p}}_1}{{\rm{T}}_1}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{V}}_1}}} = \frac{{{{\rm{p}}_2}{{\rm{T}}_2}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{V}}_2}}}\)

D. \(\frac{{{{\rm{p}}_1}{{\rm{V}}_1}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_1}}} = \frac{{{{\rm{p}}_2}{{\rm{V}}_2}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_2}}}\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP