Theo mô hình động học phân tử, ở thể lỏng, các phân tử
đứng yên.
dao động quanh vị trí cân bằng cố định.
dao động quanh vị trí cân bằng không cố định.
chuyển động hỗn loạn.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là C
Thể rắn: phân tử dao động quanh vị trí cân bằng cố định \( \to \) (B)
Thể lỏng: phân tử vừa dao động vừa chuyển động, vị trí cân bằng không cố định, có thể đổi chỗ cho nhau \( \to \) (C)
Thể khí: phân tử chuyển động hỗn loạn hoàn toàn → (D)
Đứng yên là sai với mọi trạng thái → (A)
Rắn: cố định – Lỏng: không cố định - Khí: bay tự do
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
\(\frac{{{{\rm{T}}_1}{{\rm{V}}_1}}}{{{{\rm{p}}_1}}} = \frac{{{{\rm{T}}_2}{{\rm{V}}_2}}}{{{{\rm{p}}_2}}}\)
\(\frac{{{{\rm{P}}_1}{{\rm{V}}_1}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_2}}} = \frac{{{{\rm{P}}_2}{{\rm{V}}_2}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_1}}}\)
\(\frac{{{{\rm{p}}_1}{{\rm{T}}_1}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{V}}_1}}} = \frac{{{{\rm{p}}_2}{{\rm{T}}_2}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{V}}_2}}}\)
\(\frac{{{{\rm{p}}_1}{{\rm{V}}_1}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_1}}} = \frac{{{{\rm{p}}_2}{{\rm{V}}_2}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_2}}}\)
Lời giải
Đáp án đúng là D
\(\frac{{{\rm{pV}}}}{{{\rm{\;T}}}} = {\rm{const\;}} \Rightarrow \frac{{{{\rm{p}}_1}{{\rm{V}}_1}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_1}}} = \frac{{{{\rm{p}}_2}{{\rm{V}}_2}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_2}}}\)
Câu 2
Áp suất của khối khí tăng gấp đôi.
Các phân tử chuyển động nhanh hơn.
Mật độ phân tử không đổi.
Áp suất của khối khí tỷ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối của nó.
Lời giải
Đáp án đúng là A
A. sai.
\({\rm{V}} = {\rm{const\;}} \Rightarrow {\rm{p}} \sim {\rm{T}}\)
Nhiệt độ tuyệt đối không tăng gấp 2 lần
Nhiệt độ Celsius \({100^ \circ }{\rm{C}} \to {200^ \circ }\) tăng gấp đôi. Nhưng T tăng: \(\frac{{200 + 273}}{{100 + 273}} = 1,26\)
B. đúng. Được cấp nhiệt lên chuyển động nhanh hơn hỗn loạn hơn.
C. Đúng. Mật độ \(\mu = \frac{{\rm{N}}}{{\rm{V}}}\), Do thể tích không đổi, số hạt không đổi \( \Rightarrow \mu \) không đổi
D. đúng
Câu 3
áp suất của khối khí tăng.
khối lượng riêng của khối khí tăng.
khối lượng riêng của khối khí giảm.
áp suất của khối khí giảm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Hình 2.
Hình 4.
Hình 1.
Hình 3.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
a. Theo phương án thí nghiệm, nhiệt nóng chảy riêng của nước đá ở nhiệt độ nóng chảy là \(3,{6.10^5}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\).
b. Quá trình nước đá nóng chảy là quá trình tỏa nhiệt.
c. Phương án thí nghiệm này là một trong những phương án có thể loại bỏ ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt với môi trường đến kết quả thí nghiệm.
d. Số chỉ của cân là khối lượng của nước đá đã nóng chảy và chảy vào cốc hứng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


