Câu hỏi:

26/04/2026 220 Lưu

Hiện tượng cảm ứng điện từ được ứng dụng nhiều trong đời sống và sản xuất.

A.

Trong hệ SI, đơn vị từ thông là vêbe (Wb).

Đúng
Sai
B.

Độ lớn của suất điện động cảm ứng trong mạch kín tỉ lệ thuận với tốc độ biến thiên của từ thông qua mạch.

Đúng
Sai
C.

Trong hiện tượng cảm ứng điện từ có sự chuyển hoá từ điện năng thành cơ năng.

Đúng
Sai
D.

Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong mạch kín có chiều sao cho từ trường do nó sinh ra có tác dụng chống lại sự biến thiên của từ thông qua mạch kín đó.

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) đúng

Trong hệ SI, đơn vị từ thông là vêbe (Wb).

b) đúng

\(\left| {{{\rm{e}}_{\rm{c}}}} \right| = \left| {\frac{{{\rm{\Delta \Phi }}}}{{{\rm{\Delta t}}}}} \right|\)

c) sai

Trong hiện tượng cảm ứng điện từ có sự chuyển hoá từ cơ năng thành điện năng.

Để xuất hiện hiện tượng cảm ứng điện từ cầm nam châm đưa lại gần hoặc ra xa để ống dây xuất hiện dòng điện cảm ứng tức là phải thực hiện công lên nam châm

d) đúng

Đây là phát biểu của định luật Lenz

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A.

Quá trình biến đổi trạng thái của khí A trong ống là quá trình đẳng áp.

Đúng
Sai
B.

Khi nhiệt độ tăng thì áp suất của khí A trong ống tăng, đẩy giọt thuỷ ngân lên trên.

Đúng
Sai
C.

Kết quả thí nghiệm cho thấy, thể tích của khí A trong ống tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối của khí.

Đúng
Sai
D.

Biết đường kính trong của ống mao dẫn là 2 mm. Với kết quả thu được ở bảng trên thì tỉ số \(\frac{{\rm{V}}}{{\rm{T}}} = 2,7\) mm3/K.

Đúng
Sai

Lời giải

a) đúng

Vì trong cột khí A có 1 áp suất khí p bao gồm áp suất khí bên ngoài \({{\rm{p}}_0}\) ấn xuống và chịu tác dụng thêm trọng lượng của giọt thuỷ ngân

\({\rm{p}}.{\rm{S}} = {{\rm{p}}_0}.{\rm{S}} + {\rm{mg}} = {\rm{p}} = {{\rm{p}}_0} + \frac{{{\rm{mg}}}}{{{\rm{\;S}}}}\) là quá trình đẳng áp (áp suất không đổi)

b) sai

Giọt thuỷ ngân bị đẩy lên trên là do khí sinh công và nó tăng thể tích → áp suất tăng là sai

c) đúng

Tỉ lệ thuận \( \Rightarrow \frac{{{{\rm{V}}_1}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_1}}} = \frac{{{{\rm{V}}_2}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_2}}} = \ldots \Rightarrow \frac{{{\rm{S}}.{{\rm{h}}_1}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_1}}} = \frac{{{\rm{S}}.{{\rm{h}}_2}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_2}}} = \ldots \frac{{{{\rm{h}}_1}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_1}}} = \frac{{{{\rm{h}}_2}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_2}}}\)

Chỉ cần thay \(\frac{{{{\rm{h}}_1}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_1}}};\frac{{{{\rm{h}}_2}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_2}}}\) trên bảng rồi xét

\(\frac{{{{\rm{h}}_1}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_1}}} = \frac{{240}}{{7 + 273}} \approx 0,857;\frac{{{{\rm{h}}_2}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_2}}} = \frac{{1247}}{{17 + 273}} \approx 0,851;\frac{{{{\rm{h}}_3}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_3}}} \approx 0,867;\frac{{{{\rm{h}}_4}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_4}}} = 0,865;\frac{{{{\rm{h}}_5}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_5}}} \approx 0,875\)

Các tỉ lệ trên xấp xỉ nhau và sai số chưa đến \(10{\rm{\% }} \to \) coi như là bằng nhau (trong thí nghiệm sai số dưới 10% là tạm chấp nhận được)

d) đúng

\({\rm{R}} = 1{\rm{mm}}\)

\(\left( {\frac{{{\rm{\bar v}}}}{{\rm{T}}}} \right) = {\rm{S}}\left( {\frac{{{\rm{\bar h}}}}{{\rm{T}}}} \right) = \pi {.1^2}.\frac{{\left( {\frac{{240}}{{7 + 273}} + \frac{{247}}{{17 + 273}} + \frac{{260}}{{27 + 273}} + \frac{{268}}{{37 + 273}} + \frac{{280}}{{47 + 273}}} \right.}}{5} \approx 2,69\)

Câu 2

a. Khi trời nắng, nhiệt lượng trung bình mà nước trong bình nhận được trong mỗi giờ là 9864 kJ

Đúng
Sai

b. Máy nước nóng năng lượng mặt trời hoạt động dựa trên sự chuyển hoá quang năng thành nhiệt năng.

Đúng
Sai

c. Khi nước nóng lên thì độ tăng nội năng của nước bằng nhiệt lượng mà nước nhận được.

Đúng
Sai

d. Nếu ban đầu trong máy nước nóng chứa 120 lít nước ở 25oC thì sau 7 giờ có nắng liên tục nước trong bình đang sôi.

Đúng
Sai

Lời giải

a) sai

\(1370\left( {{\rm{W}}/{{\rm{m}}^2}} \right) = \frac{{{\rm{P}}\left( {\rm{W}} \right)}}{{\rm{S}}} = {\rm{I}} \Rightarrow {\rm{P}} = {\rm{I}}.{\rm{S}}\)

\({{\rm{Q}}_{{\rm{coich\;}}}} = {{\rm{P}}_{{\rm{coich\;}}}}.{\rm{t}}\)

\( \Rightarrow {{\rm{Q}}_{{\rm{ci}}}} = {\rm{H}}.{{\rm{P}}_{{\rm{tp}}}}.{\rm{t}}\)

\( \Rightarrow {{\rm{Q}}_{{\rm{ci}}}} = 0,6.1370.2.60.60 = 5918400\left( {\rm{J}} \right)\)

b) đúng

Máy nước nóng năng lượng mặt trời hoạt động dựa trên sự chuyển hoá quang năng thành nhiệt năng.

c) đúng

\({\rm{\Delta U}} = \left( { + {\rm{Q}}} \right) + \left( 0 \right) > 0\) (Nhận nhiệt \({\rm{Q}} > 0\), A là thực hiện công. Công gần như không đổi tại vì nước và thể tích không đổi, sự nở ra của nước không đáng kể trừ nó bay hơi

d) đúng

\({\rm{Q}} = {\rm{mc\Delta t}}\)

\( \Rightarrow 0,6.1370.2.{\rm{t}} = 120.4200.\left( {100 - 25} \right)\)

\( \Rightarrow {\rm{t}} \approx 22992\left( {\rm{s}} \right) \approx 6,38\) (giờ)

Câu 3

A.

thể tích của khối khí luôn không đổi.

B.

thể tích của khối khí tăng khi nhiệt độ của khối khí giảm.

C.

thể tích của khối khí tăng khi nhiệt độ của khối khí tăng.

D.

nhiệt độ của khối khí luôn không đổi.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP