khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

26/04/2026 87 Lưu

Cho phương trình \[3x + \left( {{m^2} + m} \right)y = 6\] có nghiệm \[\left( { - 2;6} \right)\]. Có bao nhiêu giá trị \(m\) thỏa mãn điều kiện trên?

A. 0.                        
B. 1.                       
C. 2.                      
D. 3.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Chọn C

Thay \[x =  - 2,y = 6\] vào phương trình đã cho, ta được:

\[3 \cdot \left( { - 2} \right) + \left( {{m^2} + m} \right) \cdot 6 = 6\].

Giải phương trình:

\[3 \cdot \left( { - 2} \right) + \left( {{m^2} + m} \right) \cdot 6 = 6\]

\[6\left( {{m^2} + m} \right) = 12\]

\[{m^2} + m = 2\]

\({m^2} + m - 2 = 0\)

\({m^2} - m + 2m - 2 = 0\)

\(m\left( {m - 1} \right) + 2\left( {m - 1} \right) = 0\)

\(\left( {m - 1} \right)\left( {m + 2} \right) = 0\)

\(m - 1 = 0\) hoặc \(m + 2 = 0\)

\(m = 1\) hoặc \(m =  - 2\)

Vậy có hai giá trị \(m\) thỏa mãn yêu cầu đề bài.

Do đó ta chọn phương án       C.

Đang tải chế độ Học...

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(a = 1;\,\,b = 1;\,\,c = 0\).                                             
B. \(a = 1;\,\,b = 2;\,\,c = 1\).
C. \(a = 1;\,\,b = 2;\,\,c = - 1\).                                          
D. \(a = 1;\,\,b = - 2;\,\,c = 1\).

Lời giải

Chọn B

Phương trình bậc nhất hai ẩn \(x + 2y - 1 = 0\) nên \(a = 1;\,\,b = 2;\,\,c =  - 1\).

Câu 2

A. \(\left( {0;\,\,1} \right)\).                  
B. \(\left( {1;\,\,0} \right)\).     
C. \(\left( {1;\,\,1} \right)\).    
D. \(\left( { - 1;\,\,0} \right)\).

Lời giải

Chọn C

⦁ Thay \(x = 0\) và \(y = 1\) vào phương trình \(2x - y - 1 = 0\) ta được \(2 \cdot 0 - 1 - 1 =  - 2 \ne 0\).

Do đó \(\left( {0;\,\,1} \right)\) không phải là nghiệm phương trình đã cho.

⦁ Thay \(x = 1\) và \(y = 0\) vào phương trình \(2x - y - 1 = 0\) ta được \(2 \cdot 1 - 0 - 1 = 1 \ne 0\).

Do đó \(\left( {1;\,\,0} \right)\) không phải là nghiệm phương trình.

⦁ Thay \(x = 1\) và \(y = 1\) vào phương trình \(2x - y - 1 = 0\) ta được \(2 \cdot 1 - 1 - 1 = 0\).

Do đó \(\left( {1;\,\,1} \right)\) là nghiệm phương trình đã cho.

⦁ Thay \(x =  - 1\) và \(y = 0\) vào phương trình \(2x - y - 1 = 0\) ta được \(2 \cdot \left( { - 1} \right) - 0 - 1 =  - 3 \ne 0\).

Do đó \(\left( { - 1;\,\,0} \right)\) không phải là nghiệm phương trình đã cho.

Vậy ta chọn phương án          C.

Câu 3

A. \[\left\{ \begin{array}{l}x - y = 2\\2x + y = 1\end{array} \right.\].        
B. \[\left\{ \begin{array}{l}2x = 0\\x + 5y = 15\end{array} \right.\].     
C. \[\left\{ \begin{array}{l}{x^2} - 4{y^2} = 0\\3x + 2y = 7\end{array} \right.\].      
D. \[\left\{ \begin{array}{l}2x - y = - 5\\3y + 15 = 0\end{array} \right.\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(y = - 2x + 1\).
B. \(y = 2x - 1\).    
C. \[y = \frac{2}{3}x - \frac{1}{3}.\]                                
D. \[y = \frac{2}{3}x + \frac{1}{3}\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(x + 2y = 1\).     
B. \(0x - 0y = 5\).  
C. \(0x - y = 3\).    
D. \(x + 0y = - 6\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \({y_0} = 2\).      
B. \({y_0} = - 2\). 
C. \({y_0} = 5\).    
D. \({y_0} = - 5\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 3,5\\x + 150y = 500\end{array} \right.\].                                
B. \[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 3,5\\250x + 150y = 500\end{array} \right.\].
C. \[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 3,5\\250x + y = 500\end{array} \right.\].                                
D. \[\left\{ \begin{array}{l}x - y = 3,5\\250x + 150y = 500\end{array} \right.\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP