Câu hỏi:

26/04/2026 10 Lưu

Trong quá trình thiết kế một cây cầu treo bắc qua thung lũng, các kỹ sư mô phỏng sợi dây cáp chính bằng một đường parabol (P) có phương trình: y = \(\frac{1}{2}{x}^{2}\) (trong đó x, y tính bằng mét). Gốc tọa độ O được chọn tại điểm thấp nhất của dây cáp so với mặt cầu. Hai trụ cầu thẳng đứng được dựng lên để giữ dây cáp. Một điểm A dùng để lắp đặt thanh giằng nằm trên đường thẳng (d) có phương trình: \(y=2x+2\). Biết rằng hình chiếu vuông góc của điểm A xuống mặt cầu (trục Ox) cách gốc tọa độ O một đoạn 3 m về phía bên phải.

 Trong quá trình thiết kế một cây cầu treo bắc qua thung lũng, các kỹ sư mô phỏng sợi dây cáp chính bằng một đường parabol (P) có phương trình: y = 1/2x^2 (trong đó x, y tính bằng mét). (ảnh 1)

(a) Tìm tọa độ điểm A.

(b) Tìm các điểm thuộc parabol (P) có cùng độ cao với điểm A.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Vì hình chiếu vuông góc của điểm A xuống mặt cầu (trục Ox) cách gốc tọa độ O một đoạn 3 m về phía bên phải nên \({x}_{A}\) = 3.

Điểm A nằm trên đường thẳng (d): \(y=2x+2\)nên \({y}_{A}\) = 2.3 + 2 = 8.

Vậy A(3; 8)

b) Các điểm cần tìm thuộc parabol y = \(\frac{1}{2}{x}^{2}\) và có cùng độ cao với A, tức là có tung độ y = 8.

Nên \(\frac{1}{2}{x}^{2}\) = 8

Tìm được các điểm trên parabol có cùng độ cao với A là: \(\left. 4;8 \right.\) và \(\left. -4;8 \right.\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Có Δ= 20 > 0 suy ra phương trình có 2 nghiệm phân biệt.

Áp dụng định lý Viète ta có:

\(\left\{ \begin{aligned}{x}_{1}+{x}_{2}&=4 \\ {x}_{1}.{x}_{2}&=-1\end{aligned} \right.\)

Vì \({x}_{1}\)là nghiệm của phương trình (*) nên \({x}_{1}^{2}-4{x}_{1}-1=0\)

\({x}_{1}^{2}=4{x}_{1}+1\)

\({x}_{1}^{3}={4x}_{1}^{2}+{x}_{1}\)

Ta có: A =\({x}_{1}^{3}+17{x}_{2}+2026\) = \({4x}_{1}^{2}+{x}_{1}+17{x}_{2}+2026\)

= 4.( \(4{x}_{1}+1)+{x}_{1}+17{x}_{2}+2026\)= \(16{x}_{1}+4+{x}_{1}+17{x}_{2}+2026\) = \(17.\left. {x}_{1}+{x}_{2} \right.+2030\) = 17 . 4 + 2030 = 2098

Lời giải

 Cho đường tròn tâm O, đường kính AB. Trên tiếp tuyến của đường tròn (O) tại A lấy điểm M (M khác A). Từ điểm M vẽ tiếp tuyến thứ hai MC với đường tròn (O) (C là tiếp điểm).  (ảnh 1)

a) Tứ giác AKNH là tứ giác nội tiếp,

Ta có \(AKB={90}^{0}\)(góc nội tiếp chắn nửa đường tròn), suy ra \(AKN={90}^{0}\).

Xét \(∆AKN\)vuông tại K,nên \(∆AKN\)nội tiếp đường tròn đường kính AN (1).

Xét \(∆AHN\)vuông tại H, nên \(∆AHN\)nội tiếp đường tròn đường kính AN (2).

Từ (1) và (2) suy ra bốn điểm A,K,N,H cùng nằm trên đường tròn đường kính AN.

b) Ta có \(ACB={90}^{0}\)(góc nội tiếp chắn nửa đường tròn),

Xét \(∆ACH\)và \(∆ABC\) có : \(AHC=ACB\) =\({90}^{0}\)

\(CAB=CAH\)

Vậy \(∆ACH ~\) \(∆ABC\)(g-g), suy ra \(\frac{AC}{AB}=\frac{AH}{AC}\) nên \({AC}^{2}=AH.AB\)

Mà AB = 2OC ( Vì AB là đường kính ), suy ra \({AC}^{2}\) = 2 AH. OC

Ta có MA và MC là hai tiếp tuyến của (O) nên

MA =MC và OA=OC =R ,

Suy ra OM là đường trung trực của AC .

Do đó \[OM \bot AC\] và \[BC \bot AC(cmt)\] , suy ra OM // BC.

Suy ra \(OMB=KBC\) ( So le trong ) (3)

\(KAC=KBC\) ( góc nội tiếp chắn cung KC) (4)

Từ (3) và (4) suy ra : \(KAC=OMB.\)

c) Xét \(∆AOMvà ∆HBCcó :MAO=CHB\) =\({90}^{0}\)

\(AOM=HBC\) ( Hai góc đồng vị của MO//BC).

Do đó \(∆AOM~∆HBC\) (g-g) , suy ra \(\frac{AM}{CH}=\frac{AO}{BH}\) (5)

Ta lại có MA //CH ( vì cùng vuông góc với AB) nên NH // MA

Xét \(∆AMBcó\)NH // MA nên \(∆HNB\) \(~\) \(∆AMB\)

Do đó \(\frac{AB}{BH}=\frac{AM}{HN}\) , suy ra \(\frac{AB}{2BH}=\frac{AM}{2HN}\) , mà AO = \(\frac{AB}{2}\)

Suy ra \(\frac{AO}{BH}=\frac{AM}{2HN}\) (6)

Từ (5) và (6) suy ra : \(\frac{AM}{CH}=\frac{AM}{2HN}\) , suy ra CH = 2 HN

Suy ra CN = NH . Vậy N là trung điểm của CH.