Câu hỏi:

26/04/2026 15 Lưu

Cho phương trình \({x^2} - 4x - 1 = 0\) (*) có 2 nghiệm phân biệt \({x}_{1},{x}_{2}\). Không giải phương trình, tính giá trị của biểu thức \(A = {x_1}^3 + 17{x_2} + 2026\)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Có Δ= 20 > 0 suy ra phương trình có 2 nghiệm phân biệt.

Áp dụng định lý Viète ta có:

\(\left\{ \begin{aligned}{x}_{1}+{x}_{2}&=4 \\ {x}_{1}.{x}_{2}&=-1\end{aligned} \right.\)

Vì \({x}_{1}\)là nghiệm của phương trình (*) nên \({x}_{1}^{2}-4{x}_{1}-1=0\)

\({x}_{1}^{2}=4{x}_{1}+1\)

\({x}_{1}^{3}={4x}_{1}^{2}+{x}_{1}\)

Ta có: A =\({x}_{1}^{3}+17{x}_{2}+2026\) = \({4x}_{1}^{2}+{x}_{1}+17{x}_{2}+2026\)

= 4.( \(4{x}_{1}+1)+{x}_{1}+17{x}_{2}+2026\)= \(16{x}_{1}+4+{x}_{1}+17{x}_{2}+2026\) = \(17.\left. {x}_{1}+{x}_{2} \right.+2030\) = 17 . 4 + 2030 = 2098

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

 Cho đường tròn tâm O, đường kính AB. Trên tiếp tuyến của đường tròn (O) tại A lấy điểm M (M khác A). Từ điểm M vẽ tiếp tuyến thứ hai MC với đường tròn (O) (C là tiếp điểm).  (ảnh 1)

a) Tứ giác AKNH là tứ giác nội tiếp,

Ta có \(AKB={90}^{0}\)(góc nội tiếp chắn nửa đường tròn), suy ra \(AKN={90}^{0}\).

Xét \(∆AKN\)vuông tại K,nên \(∆AKN\)nội tiếp đường tròn đường kính AN (1).

Xét \(∆AHN\)vuông tại H, nên \(∆AHN\)nội tiếp đường tròn đường kính AN (2).

Từ (1) và (2) suy ra bốn điểm A,K,N,H cùng nằm trên đường tròn đường kính AN.

b) Ta có \(ACB={90}^{0}\)(góc nội tiếp chắn nửa đường tròn),

Xét \(∆ACH\)và \(∆ABC\) có : \(AHC=ACB\) =\({90}^{0}\)

\(CAB=CAH\)

Vậy \(∆ACH ~\) \(∆ABC\)(g-g), suy ra \(\frac{AC}{AB}=\frac{AH}{AC}\) nên \({AC}^{2}=AH.AB\)

Mà AB = 2OC ( Vì AB là đường kính ), suy ra \({AC}^{2}\) = 2 AH. OC

Ta có MA và MC là hai tiếp tuyến của (O) nên

MA =MC và OA=OC =R ,

Suy ra OM là đường trung trực của AC .

Do đó \[OM \bot AC\] và \[BC \bot AC(cmt)\] , suy ra OM // BC.

Suy ra \(OMB=KBC\) ( So le trong ) (3)

\(KAC=KBC\) ( góc nội tiếp chắn cung KC) (4)

Từ (3) và (4) suy ra : \(KAC=OMB.\)

c) Xét \(∆AOMvà ∆HBCcó :MAO=CHB\) =\({90}^{0}\)

\(AOM=HBC\) ( Hai góc đồng vị của MO//BC).

Do đó \(∆AOM~∆HBC\) (g-g) , suy ra \(\frac{AM}{CH}=\frac{AO}{BH}\) (5)

Ta lại có MA //CH ( vì cùng vuông góc với AB) nên NH // MA

Xét \(∆AMBcó\)NH // MA nên \(∆HNB\) \(~\) \(∆AMB\)

Do đó \(\frac{AB}{BH}=\frac{AM}{HN}\) , suy ra \(\frac{AB}{2BH}=\frac{AM}{2HN}\) , mà AO = \(\frac{AB}{2}\)

Suy ra \(\frac{AO}{BH}=\frac{AM}{2HN}\) (6)

Từ (5) và (6) suy ra : \(\frac{AM}{CH}=\frac{AM}{2HN}\) , suy ra CH = 2 HN

Suy ra CN = NH . Vậy N là trung điểm của CH.

Lời giải

Ta có: \(\Delta ABC\) có độ dài ba cạnh lần lượt là \(AB = 15cm\), \(AC = 20cm\), \(BC = 25cm\) là tam giác vuông tại \(A\) (theo định lý Pythagore đảo).

Chứng minh được \(\Delta ABC \sim \Delta HBA\) để tính được \(AH = 12cm\).

Khi quay tam giác \(ABC\) một vòng quanh cạnh \(BC\) cố định là ta thu được hai hình nón chung đáy với chiều cao là \(HC,HB\).

Thể tích không khí trong hình tạo thành là:

\(V = \frac{1}{3}\pi H{A^2}.HC + \frac{1}{3}\pi H{A^2}.HB = \frac{1}{3}\pi H{A^2}(HC + HB)\)

\(\,\,\,\, = \frac{1}{3}\pi H{A^2}.BC = \frac{1}{3}\pi {(12)^2}.25 = 1200\pi \) cm³.