Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 5.
CHAT GPT - ARTIFICIAL INTELLIGENCE
Chat GPT is a language model developed by Open AI that uses deep learning techniques to generate human-like responses to text-based prompts or questions. GPT stands for “Generative Pre-Trained Transformer”, which is a type of neural network architecture (1) ______.
The GPT model is capable of generating coherent and contextually relevant responses to a wide range of prompts, (2) ______, such as chatbots, language translation, and content creation. As a language model, (3) ______, enabling it to generate responses that sound like they were written by a human.
Chat GPT gets its information from a vast corpus of text data that has been preprocessed and used to train the model. (4) ______, such as books, articles, web pages, and other forms of text-based content that are available on the internet. (5) ______ that it has learned from this training data.
Everyone wonders if this tool will eliminate the majority of jobs and put a huge majority of people out of work. This is what Chat GPT answered when asked the question.
GPT stands for “Generative Pre-Trained Transformer”, which is a type of neural network architecture (1) ______.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 5.
CHAT GPT - ARTIFICIAL INTELLIGENCE
Chat GPT is a language model developed by Open AI that uses deep learning techniques to generate human-like responses to text-based prompts or questions. GPT stands for “Generative Pre-Trained Transformer”, which is a type of neural network architecture (1) ______.
The GPT model is capable of generating coherent and contextually relevant responses to a wide range of prompts, (2) ______, such as chatbots, language translation, and content creation. As a language model, (3) ______, enabling it to generate responses that sound like they were written by a human.
Chat GPT gets its information from a vast corpus of text data that has been preprocessed and used to train the model. (4) ______, such as books, articles, web pages, and other forms of text-based content that are available on the internet. (5) ______ that it has learned from this training data.
Everyone wonders if this tool will eliminate the majority of jobs and put a huge majority of people out of work. This is what Chat GPT answered when asked the question.
Quảng cáo
Trả lời:
Dịch nghĩa:
A. đã được huấn luyện trên một lượng lớn dữ liệu văn bản
B. được huấn luyện dựa trên nhiều loại dữ liệu đa dạng
C. mà sử dụng các kỹ thuật học sâu trên các tập dữ liệu lớn
D. được huấn luyện bởi một tập dữ liệu văn bản khổng lồ
GPT stands for “Generative Pre-Trained Transformer”, which is a type of neural network architecture (1) ______.
(GPT là viết tắt của “Generative Pre-Trained Transformer” (Bộ biến đổi sinh ngữ được huấn luyện trước), một dạng kiến trúc mạng nơ-ron (1) ______.)
→ Trước chỗ trống là mệnh đề quan hệ không xác định “which is a type of neural network architecture”, nhưng chỗ trống lại đứng ngay sau cụm danh từ “a type of neural network architecture”, nên ta cần điền một mệnh đề quan hệ xác định để bổ nghĩa cho cụm danh từ đó.
→ Đáp án A phù hợp vì nó là mệnh đề quan hệ xác định.
→ GPT stands for “Generative Pre-Trained Transformer”, which is a type of neural network architecture that has been trained on large amounts of text data.
(GPT là viết tắt của “Generative Pre-Trained Transformer” (Bộ biến đổi sinh ngữ được huấn luyện trước), một dạng kiến trúc mạng nơ-ron đã được huấn luyện trên một lượng lớn dữ liệu văn bản.)
Chọn A.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
The GPT model is capable of generating coherent and contextually relevant responses to a wide range of prompts, (2) ______, such as chatbots, language translation, and content creation.
Dịch nghĩa:
A. từ đó khiến nó trở nên hữu ích cho nhiều loại ứng dụng khác nhau
B. điều này khiến nó trở nên hữu ích cho nhiều loại ứng dụng khác nhau
C. điều làm cho nó trở nên hữu ích đối với nhiều loại ứng dụng khác nhau
D. khiến nó trở nên hữu ích cho nhiều loại ứng dụng khác nhau
The GPT model is capable of generating coherent and contextually relevant responses to a wide range of prompts, (2) ______, such as chatbots, language translation, and content creation.
(Mô hình GPT có khả năng tạo ra các phản hồi mạch lạc và phù hợp với ngữ cảnh đối với nhiều dạng yêu cầu khác nhau, (2) ______, chẳng hạn như chatbot, dịch ngôn ngữ và sáng tạo nội dung.)
→ Trước chỗ trống là 1 mệnh đề hoàn chỉnh, vì vậy ta cần điền vào chỗ trống một cụm phân từ diễn tả kết quả của mệnh đề phía trước.
→ Đáp án D phù hợp vì đây là cụm phân từ với V-ing diễn tả kết quả của mệnh đề trước: do GPT có thể tạo phản hồi phù hợp với nhiều dạng yêu cầu khác nhau nên nó trở nên hữu ích cho nhiều ứng dụng.
→ The GPT model is capable of generating coherent and contextually relevant responses to a wide range of prompts, making it useful for a wide range of applications, such as chatbots, language translation, and content creation.
(Mô hình GPT có khả năng tạo ra các phản hồi mạch lạc và phù hợp với ngữ cảnh đối với nhiều dạng yêu cầu khác nhau, khiến nó trở nên hữu ích cho nhiều ứng dụng, chẳng hạn như chatbot, dịch ngôn ngữ và sáng tạo nội dung.)
Chọn D.
Câu 3:
As a language model, (3) ______, enabling it to generate responses that sound like they were written by a human.
As a language model, (3) ______, enabling it to generate responses that sound like they were written by a human.
Dịch nghĩa:
A. có khả năng tạo ra các đoạn hội thoại giống con người trong nhiều bối cảnh khác nhau
B. có khả năng tạo ra các phản hồi theo cách giống với cuộc trò chuyện của con người
C. mục đích của ChatGPT là tạo ra dữ liệu từ nhiều nguồn văn bản khác nhau
D. ChatGPT được thiết kế để học và hiểu cấu trúc của ngôn ngữ con người
As a language model, (3) ______, enabling it to generate responses that sound like they were written by a human.
(Là một mô hình ngôn ngữ, (3) ______, từ đó có thể tạo ra những phản hồi nghe như được viết bởi con người.)
→ Trước chỗ trống là cụm “As a language model,” nên phần sau phải là một mệnh đề chính hoàn chỉnh.
→ Đáp án D phù hợp vì đây là một mệnh đề hoàn chỉnh có chủ ngữ và vị ngữ (S + V) và phù hợp với ngữ cảnh câu.
→ As a language model, Chat GPT is designed to learn and understand the structure of human language, enabling it to generate responses that sound like they were written by a human.
(Là một mô hình ngôn ngữ, ChatGPT được thiết kế để học và hiểu cấu trúc của ngôn ngữ con người, từ đó có thể tạo ra những phản hồi nghe như được viết bởi con người.)
Chọn D.
Câu 4:
(4) ______, such as books, articles, web pages, and other forms of text-based content that are available on the internet.
Dịch nghĩa:
A. Nó chủ yếu bao gồm các đoạn hội thoại nói và các tài liệu trực quan
B. Các nguồn trong kho dữ liệu này đến từ nhiều lĩnh vực cụ thể khác nhau
C. Kho dữ liệu này bao gồm nhiều nguồn đa dạng
D. Nhiều nguồn khác nhau bị loại trừ khỏi kho dữ liệu này
(4) ______, such as books, articles, web pages, and other forms of text-based content that are available on the internet.
((4) ______, chẳng hạn như sách, bài báo, trang web và các hình thức nội dung văn bản khác có sẵn trên Internet.)
→ Câu trước nhắc đến “a vast corpus of text data”, vì vậy câu tiếp theo cần giải thích hoặc mô tả về “corpus” này. Theo lý thuyết liên kết văn bản trong đề THPTQG, thường dùng đại từ chỉ định “this/these” để thay thế cho danh từ vừa được nhắc đến nhằm tránh lặp từ.
→ Đáp án C phù hợp vì “This corpus” thay thế trực tiếp cho “a vast corpus of text data” ở câu trước, đồng thời dẫn đến các ví dụ phía sau (books, articles, web pages…).
→ This corpus includes a diverse range of sources, such as books, articles, web pages, and other forms of text-based content that are available on the internet.
(Kho dữ liệu này bao gồm nhiều nguồn đa dạng, chẳng hạn như sách, bài báo, trang web và các hình thức nội dung văn bản khác có sẵn trên Internet.)
Chọn C.
Câu 5:
(5) ______ that it has learned from this training data.
Dịch nghĩa:
A. Ngược lại, thông tin mà hệ thống tạo ra dựa trên lượng kiến thức phong phú của nó
B. Do đó, các phản hồi mà hệ thống tạo ra có thể kết hợp kiến thức và thông tin
C. Vì vậy, hệ thống tạo ra những ý tưởng hoàn toàn mới mà không dựa vào bất kỳ kiến thức nào trước đó
D. Kết quả là các phản hồi được tạo ra thường chứa nhiều thông tin do hệ thống tự bịa ra
(5) ______ that it has learned from this training data.
((5) ______ mà nó đã tiếp thu được từ quá trình huấn luyện này.)
→ Câu trước nói về nguồn dữ liệu văn bản lớn dùng để huấn luyện mô hình, nên câu sau cần thể hiện quan hệ nguyên nhân – kết quả. Theo lý thuyết liên kết trong văn bản học thuật, các từ nối như therefore / thus / as a result thường dùng để diễn đạt kết quả logic.
→ Đáp án B phù hợp vì “Therefore” thể hiện kết quả hợp lý: do được huấn luyện từ nhiều nguồn dữ liệu nên các phản hồi của hệ thống có thể kết hợp kiến thức từ dữ liệu đó.
→ Therefore, the responses it generates can incorporate knowledge and information that it has learned from this training data.
(Do đó, các phản hồi mà hệ thống tạo ra có thể kết hợp kiến thức và thông tin mà nó đã tiếp thu được từ quá trình huấn luyện này.)
Chọn B.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Phương án nào sau đây KHÔNG PHẢI là nguyên nhân gây ra các tai nạn liên quan đến việc chụp ảnh selfie?
A. Bị bò tót húc
B. Chết đuối ngoài biển
C. Bị bóng chày bay trúng
D. Bị ngã từ vách đá
Thông tin:
Câu 1, đoạn 2: Take, for example, the Spaniard who was killed by a bull while he was taking a selfie during the annual bull run in a village near his hometown, or the Singaporean tourist who died when he fell from cliffs on the coast of Bali.
(Chẳng hạn, có trường hợp một người đàn ông Tây Ban Nha bị bò tót húc chết khi đang chụp selfie trong lễ hội chạy đua với bò hằng năm tại một ngôi làng gần quê nhà. Một trường hợp khác là một du khách Singapore đã thiệt mạng sau khi rơi xuống từ vách đá ven biển ở Bali trong lúc chụp ảnh.)
Câu 2, đoạn 3: Under the caption ‘Most dangerous selfie ever’, a woman posing at a stadium can be seen narrowly avoiding being hit in the head by a baseball approaching her.
(Ví dụ, trong một bức ảnh được đăng kèm dòng chú thích “Bức selfie nguy hiểm nhất từ trước đến nay”, một người phụ nữ đang tạo dáng tại sân vận động đã suýt bị một quả bóng chày bay trúng đầu.)
Chọn B.
Câu 2
Lời giải
Ta thấy sau chỗ trống có từ “proposals” là danh từ đếm được, số nhiều, không cụ thể. → Cần điền vào chỗ trống một cụm từ chỉ số lượng phù hợp.
A. A number of → Phù hợp, vì “number’ dùng cho danh từ đếm được số nhiều, đi cùng động từ số nhiều
B. An amount of → Không phù hợp, vì thường dùng với danh từ không đếm được
C. The number of → Không phù hợp, vì thường dùng để nhấn mạnh số lượng nhưng nói về con số cụ thể, đi cùng động từ số ít
D. A great deal of → Không phù hợp, vì thường dùng với danh từ không đếm được
Chọn A.
→ A number of proposals for presentations on any aspect of international commerce are invited, including finance, accounting, marketing, advertising, law, foreign policy, and cross-cultural sensitivity.
Dịch nghĩa: Chúng tôi mời các cá nhân gửi đến các đề xuất trình bày về bất kỳ khía cạnh nào của thương mại quốc tế, bao gồm tài chính, kế toán, marketing, quảng cáo, luật, chính sách đối ngoại và nhạy cảm đa văn hóa.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. b – a – c
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.