Câu hỏi:

29/04/2026 13 Lưu

Read the following advertisement and mark the letter A, B, C and D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 6 to 11.

DISCOVER PLANT POWER DAY FOR A HEALTHIER PLANET

    In March, the Plant-Based Health Professionals UK (6) ____________ the Plant Power Day, a global initiative aimed at promoting plant-based diets for better health and environmental sustainability. This campaign encourages individuals (7) ____________ the benefits of plant-based eating and share their experiences to inspire others.

    The event's highlight is the Plant-Based Recipe Challenge, inviting participants to submit their favorite plant-based recipes for a chance to be featured in the campaign's (8) ____________. Additionally, renowned chefs and (9) ____________ are hosting live cooking demonstrations and webinars to educate the public on the ease and benefits of plant-based cooking.

    This year's campaign has been particularly impactful, with increased participation and support (10) ____________ communities worldwide. By joining, you can (11) ____________ a hand to the cause of promoting healthier eating and environmental sustainability.

    To get involved, visit Plant Power Day and share your plant-based journey using #PlantPowerDay.

(Adapted from https://plantbasedhealthprofessionals.com)

In March, the Plant-Based Health Professionals UK (6) ____________ the Plant Power Day, a global initiative aimed at promoting plant-based diets for better health and environmental sustainability.

A. launching                       

B. launched       
C. that launched                             
D. launch

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

A. launching (v-ing): hiện tại phân từ (không thể đứng một mình làm động từ chính của câu).

B. launched (v-ed): động từ chia ở thì quá khứ đơn.

C. that launched: đại từ quan hệ + động từ (nếu dùng sẽ làm câu bị thiếu động từ chính).

D. launch (v): động từ nguyên mẫu.

Câu đang thiếu một động từ chính. Cụm “In March” (Vào tháng 3) chỉ một mốc thời gian cụ thể (sự việc đã được khởi xướng, bằng chứng là đoạn 3 có dùng thì hiện tại hoàn thành “has been particularly impactful” để chỉ hệ quả kéo dài đến hiện tại). Do đó, động từ chia ở thì quá khứ đơn là phù hợp nhất.

Chọn B. launched

→ In March, the Plant-Based Health Professionals UK launched the Plant Power Day...

Dịch nghĩa: Vào tháng 3, Tổ chức Chuyên gia Y tế Thuần chay Vương quốc Anh đã phát động Ngày hội Sức mạnh Thực vật...

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

This campaign encourages individuals (7) ____________ the benefits of plant-based eating and share their experiences to inspire others.

A. to exploring                    

B. to explore     
C. explored                              
D. exploring

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. to exploring

B. to explore

C. explored

D. exploring

Ta có cấu trúc động từ cố định: encourage somebody to do something (khuyến khích/động viên ai đó làm việc gì).

Chọn B. to explore

→ This campaign encourages individuals to explore the benefits of plant-based eating...

Dịch nghĩa: Chiến dịch này khuyến khích các cá nhân khám phá những lợi ích của việc ăn uống dựa trên thực vật...

Câu 3:

The event's highlight is the Plant-Based Recipe Challenge, inviting participants to submit their favorite plant-based recipes for a chance to be featured in the campaign's (8) ____________.

A. book official recipe                                  
B. official book recipe    
C. recipe official book                              
D. official recipe book

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phân tích trật tự từ: Cấu trúc cụm danh từ ở đây bao gồm Tính từ (Adj) + Danh từ ghép (Compound Noun).

Tính từ: “official” (chính thức).

Danh từ ghép: “recipe book” (sách công thức nấu ăn).

Trật tự đúng phải là tính từ đứng trước để bổ nghĩa cho toàn bộ danh từ ghép.

Chọn D. official recipe book

→ ...inviting participants to submit their favorite plant-based recipes for a chance to be featured in the campaign's official recipe book.

Dịch nghĩa: ...mời những người tham gia gửi các công thức món chay yêu thích của họ để có cơ hội được giới thiệu trong cuốn sách công thức nấu ăn chính thức của chiến dịch.

Câu 4:

Additionally, renowned chefs and (9) ____________ are hosting live cooking demonstrations and webinars to educate the public on the ease and benefits of plant-based cooking.

A. nutritionists                    

B. nutrition       
C. nutritious                            
D. nutritional

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. nutritionists (n): các chuyên gia dinh dưỡng (danh từ chỉ người số nhiều).

B. nutrition (n): sự dinh dưỡng (danh từ không đếm được).

C. nutritious (adj): bổ dưỡng, có chất dinh dưỡng.

D. nutritional (adj): thuộc về dinh dưỡng.

Phân tích từ loại: Khoảng trống đứng sau liên từ “and”, do đó từ cần điền phải có cấu trúc song song với danh từ chỉ người “chefs” (các đầu bếp) phía trước. Cả hai danh từ này làm chủ ngữ thực hiện hành động “are hosting” (đang tổ chức). Vậy ta cần một danh từ chỉ người số nhiều.

Chọn A. nutritionists

→ Additionally, renowned chefs and nutritionists are hosting live cooking demonstrations...

Dịch nghĩa: Ngoài ra, các đầu bếp và chuyên gia dinh dưỡng danh tiếng đang tổ chức các buổi biểu diễn nấu ăn trực tiếp...

Câu 5:

This year's campaign has been particularly impactful, with increased participation and support (10) ____________ communities worldwide.

A. from                               

B. into               
C. on                                       
D. by

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. from (prep): từ.

B. into (prep): vào trong.

C. on (prep): trên.

D. by (prep): bởi.

Ta có cụm từ diễn đạt sự ủng hộ đến từ đâu: support from somebody/somewhere (sự ủng hộ/hỗ trợ từ ai/nơi nào).

Chọn A. from

→ ...with increased participation and support from communities worldwide.

Dịch nghĩa: ...với sự gia tăng tham gia và ủng hộ từ các cộng đồng trên toàn thế giới.

Câu 6:

By joining, you can (11) ____________ a hand to the cause of promoting healthier eating and environmental sustainability.

A. give                               

B. put                
C. take                                    
D. make

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. give (v): cho, tặng.

B. put (v): đặt, để.

C. take (v): cầm, lấy.

D. make (v): làm, chế tạo.

Ta có thành ngữ (idiom): give a hand (to somebody/something) = lend a hand (giúp đỡ một tay, góp sức vào việc gì).

Chọn A. give

→ By joining, you can give a hand to the cause of promoting healthier eating and environmental sustainability.

Dịch nghĩa: Bằng cách tham gia, bạn có thể góp một tay vào sự nghiệp thúc đẩy việc ăn uống lành mạnh hơn và sự bền vững của môi trường.

Bài đọc hoàn chỉnh

Dịch bài đọc

DISCOVER PLANT POWER DAY FOR A HEALTHIER PLANET

In March, the Plant-Based Health Professionals UK (6) launched the Plant Power Day, a global initiative aimed at promoting plant-based diets for better health and environmental sustainability. This campaign encourages individuals (7) to explore the benefits of plant-based eating and share their experiences to inspire others.

The event's highlight is the Plant-Based Recipe Challenge, inviting participants to submit their favorite plant-based recipes for a chance to be featured in the campaign's (8) official recipe book. Additionally, renowned chefs and (9) nutritionists are hosting live cooking demonstrations and webinars to educate the public on the ease and benefits of plant-based cooking.

This year's campaign has been particularly impactful, with increased participation and support (10) from communities worldwide. By joining, you can (11) give a hand to the cause of promoting healthier eating and environmental sustainability.

To get involved, visit Plant Power Day and share your plant-based journey using #PlantPowerDay.

KHÁM PHÁ NGÀY HỘI SỨC MẠNH THỰC VẬT VÌ MỘT HÀNH TINH KHỎE MẠNH HƠN

Vào tháng 3, Tổ chức Chuyên gia Y tế Thuần chay Vương quốc Anh đã (6) phát động Ngày hội Sức mạnh Thực vật, một sáng kiến toàn cầu nhằm thúc đẩy chế độ ăn dựa trên thực vật vì một sức khỏe tốt hơn và sự bền vững của môi trường. Chiến dịch này khuyến khích các cá nhân (7) khám phá những lợi ích của việc ăn uống thuần chay và chia sẻ trải nghiệm của họ để truyền cảm hứng cho những người khác.

Điểm nhấn của sự kiện là Thử thách Công thức Món chay, mời gọi những người tham gia gửi các công thức nấu ăn dựa trên thực vật yêu thích của họ để có cơ hội được xuất hiện trong (8) cuốn sách công thức nấu ăn chính thức của chiến dịch. Ngoài ra, các đầu bếp và (9) chuyên gia dinh dưỡng danh tiếng đang tổ chức các buổi biểu diễn nấu ăn trực tiếp và các hội thảo trực tuyến nhằm giáo dục công chúng về sự dễ dàng và những lợi ích của việc nấu ăn thuần chay.

Chiến dịch năm nay đặc biệt có sức ảnh hưởng, với sự gia tăng tham gia và ủng hộ (10) từ các cộng đồng trên toàn thế giới. Bằng cách tham gia, bạn có thể (11) góp một tay vào sự nghiệp thúc đẩy việc ăn uống lành mạnh hơn và sự bền vững của môi trường.

Để tham gia, hãy truy cập trang Ngày hội Sức mạnh Thực vật và chia sẻ hành trình ăn chay của bạn với hashtag #PlantPowerDay.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Thứ tự sắp xếp đúng: B. b - e - d - a - c

b. Sarah: Mark, I need some help. My friend’s birthday is coming up, and I have no idea what to get her.

e. Mark: How about something personalized, like a custom mug or a photo album?

d. Sarah: That’s a great idea! But I’m not sure if she’d like something so personal. Maybe I should go with something more general?

a. Mark: You could always get her a nice set of skincare products. That’s usually a safe bet.

c. Sarah: Hmm, true. I’ll look into some good skincare brands. Thanks for the suggestion!

Dịch nghĩa:

b. Sarah: Mark, tớ cần giúp một chút. Sinh nhật bạn tớ sắp đến rồi mà tớ không biết nên tặng cô ấy cái gì.

e. Mark: Thế còn một món đồ mang dấu ấn cá nhân thì sao, ví dụ như một chiếc cốc in hình theo yêu cầu hoặc một cuốn album ảnh?

d. Sarah: Ý kiến hay đấy! Nhưng tớ không chắc cô ấy có thích thứ gì đó quá mang tính cá nhân không. Có lẽ tớ nên chọn thứ gì đó phổ thông hơn?

a. Mark: Cậu luôn có thể mua cho cô ấy một bộ sản phẩm chăm sóc da loại tốt. Đó thường là một lựa chọn an toàn.

c. Sarah: Ừm, đúng vậy. Tớ sẽ tìm hiểu một số thương hiệu chăm sóc da tốt. Cảm ơn cậu vì lời gợi ý nhé!

Chọn B.

Câu 2

A. Stakeholders can empower these tribes to thrive by ignoring education, legal support, and technological progress.
B. Stakeholders can empower these tribes to prosper by focusing on education, legal support, and technological innovation.
C. Through investment in education, legal support, and the promotion of technological stagnation, stakeholders can help these tribes prosper.
D. Investing in education, offering legal aid, and promoting technology can prevent these tribes from flourishing.

Lời giải

Câu nào sau đây diễn giải đúng nhất câu được gạch chân ở đoạn 4?

By investing in education, providing legal assistance, and fostering technological advancements, stakeholders can enable these tribes to thrive. (Bằng cách đầu tư vào giáo dục, cung cấp hỗ trợ pháp lý và thúc đẩy các tiến bộ công nghệ, các bên liên quan có thể giúp những bộ lạc này phát triển mạnh mẽ.)

A. Các bên liên quan có thể trao quyền cho các bộ lạc này phát triển bằng cách phớt lờ (ignoring) giáo dục, hỗ trợ pháp lý và tiến bộ công nghệ. (Sai nghĩa)

B. Các bên liên quan có thể trao quyền cho các bộ lạc này thịnh vượng bằng cách tập trung vào giáo dục, hỗ trợ pháp lý và đổi mới công nghệ. (Đúng, “thrive” = “prosper”).

C. Thông qua đầu tư vào giáo dục, hỗ trợ pháp lý và thúc đẩy sự trì trệ công nghệ (technological stagnation)... (Sai nghĩa).

D. Đầu tư vào giáo dục, cung cấp hỗ trợ pháp lý và thúc đẩy công nghệ có thể ngăn cản (prevent) các bộ lạc này phát triển. (Sai nghĩa).

Chọn B.

Câu 3

A. In spite of                       

B. In view of     
C. Instead of 
D. Irrespective of

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. has evolved into a recognized and celebrated aspect of urban culture    
B. whose is now recognized and praised as an essential part of urban culture    
C. becoming a recognized and celebrated aspect of urban culture    
D. that has transformed into an admired and prominent part of city life

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Sucralose significantly reduces the sensation of hunger in individuals who consume it.    
B. Replacing natural sugars with sucralose has been proven to promote lasting weight loss.    
C. Natural sugars like glucose do not provide the brain with the energy it needs to function properly.    
D. Research suggests that sucralose may stimulate brain activity linked to increased appetite.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP