Read the following advertisement and mark the letter A, B, C and D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 6 to 11.
DISCOVER PLANT POWER DAY FOR A HEALTHIER PLANET
In March, the Plant-Based Health Professionals UK (6) ____________ the Plant Power Day, a global initiative aimed at promoting plant-based diets for better health and environmental sustainability. This campaign encourages individuals (7) ____________ the benefits of plant-based eating and share their experiences to inspire others.
The event's highlight is the Plant-Based Recipe Challenge, inviting participants to submit their favorite plant-based recipes for a chance to be featured in the campaign's (8) ____________. Additionally, renowned chefs and (9) ____________ are hosting live cooking demonstrations and webinars to educate the public on the ease and benefits of plant-based cooking.
This year's campaign has been particularly impactful, with increased participation and support (10) ____________ communities worldwide. By joining, you can (11) ____________ a hand to the cause of promoting healthier eating and environmental sustainability.
To get involved, visit Plant Power Day and share your plant-based journey using #PlantPowerDay.
(Adapted from https://plantbasedhealthprofessionals.com)
In March, the Plant-Based Health Professionals UK (6) ____________ the Plant Power Day, a global initiative aimed at promoting plant-based diets for better health and environmental sustainability.
Read the following advertisement and mark the letter A, B, C and D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 6 to 11.
DISCOVER PLANT POWER DAY FOR A HEALTHIER PLANET
In March, the Plant-Based Health Professionals UK (6) ____________ the Plant Power Day, a global initiative aimed at promoting plant-based diets for better health and environmental sustainability. This campaign encourages individuals (7) ____________ the benefits of plant-based eating and share their experiences to inspire others.
The event's highlight is the Plant-Based Recipe Challenge, inviting participants to submit their favorite plant-based recipes for a chance to be featured in the campaign's (8) ____________. Additionally, renowned chefs and (9) ____________ are hosting live cooking demonstrations and webinars to educate the public on the ease and benefits of plant-based cooking.
This year's campaign has been particularly impactful, with increased participation and support (10) ____________ communities worldwide. By joining, you can (11) ____________ a hand to the cause of promoting healthier eating and environmental sustainability.
To get involved, visit Plant Power Day and share your plant-based journey using #PlantPowerDay.
(Adapted from https://plantbasedhealthprofessionals.com)
A. launching
Quảng cáo
Trả lời:
A. launching (v-ing): hiện tại phân từ (không thể đứng một mình làm động từ chính của câu).
B. launched (v-ed): động từ chia ở thì quá khứ đơn.
C. that launched: đại từ quan hệ + động từ (nếu dùng sẽ làm câu bị thiếu động từ chính).
D. launch (v): động từ nguyên mẫu.
Câu đang thiếu một động từ chính. Cụm “In March” (Vào tháng 3) chỉ một mốc thời gian cụ thể (sự việc đã được khởi xướng, bằng chứng là đoạn 3 có dùng thì hiện tại hoàn thành “has been particularly impactful” để chỉ hệ quả kéo dài đến hiện tại). Do đó, động từ chia ở thì quá khứ đơn là phù hợp nhất.
Chọn B. launched
→ In March, the Plant-Based Health Professionals UK launched the Plant Power Day...
Dịch nghĩa: Vào tháng 3, Tổ chức Chuyên gia Y tế Thuần chay Vương quốc Anh đã phát động Ngày hội Sức mạnh Thực vật...
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
This campaign encourages individuals (7) ____________ the benefits of plant-based eating and share their experiences to inspire others.
A. to exploring
A. to exploring
B. to explore
C. explored
D. exploring
Ta có cấu trúc động từ cố định: encourage somebody to do something (khuyến khích/động viên ai đó làm việc gì).
Chọn B. to explore
→ This campaign encourages individuals to explore the benefits of plant-based eating...
Dịch nghĩa: Chiến dịch này khuyến khích các cá nhân khám phá những lợi ích của việc ăn uống dựa trên thực vật...
Câu 3:
The event's highlight is the Plant-Based Recipe Challenge, inviting participants to submit their favorite plant-based recipes for a chance to be featured in the campaign's (8) ____________.
Phân tích trật tự từ: Cấu trúc cụm danh từ ở đây bao gồm Tính từ (Adj) + Danh từ ghép (Compound Noun).
Tính từ: “official” (chính thức).
Danh từ ghép: “recipe book” (sách công thức nấu ăn).
Trật tự đúng phải là tính từ đứng trước để bổ nghĩa cho toàn bộ danh từ ghép.
Chọn D. official recipe book
→ ...inviting participants to submit their favorite plant-based recipes for a chance to be featured in the campaign's official recipe book.
Dịch nghĩa: ...mời những người tham gia gửi các công thức món chay yêu thích của họ để có cơ hội được giới thiệu trong cuốn sách công thức nấu ăn chính thức của chiến dịch.
Câu 4:
Additionally, renowned chefs and (9) ____________ are hosting live cooking demonstrations and webinars to educate the public on the ease and benefits of plant-based cooking.
Additionally, renowned chefs and (9) ____________ are hosting live cooking demonstrations and webinars to educate the public on the ease and benefits of plant-based cooking.
A. nutritionists
A. nutritionists (n): các chuyên gia dinh dưỡng (danh từ chỉ người số nhiều).
B. nutrition (n): sự dinh dưỡng (danh từ không đếm được).
C. nutritious (adj): bổ dưỡng, có chất dinh dưỡng.
D. nutritional (adj): thuộc về dinh dưỡng.
Phân tích từ loại: Khoảng trống đứng sau liên từ “and”, do đó từ cần điền phải có cấu trúc song song với danh từ chỉ người “chefs” (các đầu bếp) phía trước. Cả hai danh từ này làm chủ ngữ thực hiện hành động “are hosting” (đang tổ chức). Vậy ta cần một danh từ chỉ người số nhiều.
Chọn A. nutritionists
→ Additionally, renowned chefs and nutritionists are hosting live cooking demonstrations...
Dịch nghĩa: Ngoài ra, các đầu bếp và chuyên gia dinh dưỡng danh tiếng đang tổ chức các buổi biểu diễn nấu ăn trực tiếp...
Câu 5:
This year's campaign has been particularly impactful, with increased participation and support (10) ____________ communities worldwide.
A. from
A. from (prep): từ.
B. into (prep): vào trong.
C. on (prep): trên.
D. by (prep): bởi.
Ta có cụm từ diễn đạt sự ủng hộ đến từ đâu: support from somebody/somewhere (sự ủng hộ/hỗ trợ từ ai/nơi nào).
Chọn A. from
→ ...with increased participation and support from communities worldwide.
Dịch nghĩa: ...với sự gia tăng tham gia và ủng hộ từ các cộng đồng trên toàn thế giới.
Câu 6:
By joining, you can (11) ____________ a hand to the cause of promoting healthier eating and environmental sustainability.
By joining, you can (11) ____________ a hand to the cause of promoting healthier eating and environmental sustainability.
A. give
A. give (v): cho, tặng.
B. put (v): đặt, để.
C. take (v): cầm, lấy.
D. make (v): làm, chế tạo.
Ta có thành ngữ (idiom): give a hand (to somebody/something) = lend a hand (giúp đỡ một tay, góp sức vào việc gì).
Chọn A. give
→ By joining, you can give a hand to the cause of promoting healthier eating and environmental sustainability.
Dịch nghĩa: Bằng cách tham gia, bạn có thể góp một tay vào sự nghiệp thúc đẩy việc ăn uống lành mạnh hơn và sự bền vững của môi trường.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Câu nào sau đây diễn giải đúng nhất câu được gạch chân ở đoạn 4?
By investing in education, providing legal assistance, and fostering technological advancements, stakeholders can enable these tribes to thrive. (Bằng cách đầu tư vào giáo dục, cung cấp hỗ trợ pháp lý và thúc đẩy các tiến bộ công nghệ, các bên liên quan có thể giúp những bộ lạc này phát triển mạnh mẽ.)
A. Các bên liên quan có thể trao quyền cho các bộ lạc này phát triển bằng cách phớt lờ (ignoring) giáo dục, hỗ trợ pháp lý và tiến bộ công nghệ. (Sai nghĩa)
B. Các bên liên quan có thể trao quyền cho các bộ lạc này thịnh vượng bằng cách tập trung vào giáo dục, hỗ trợ pháp lý và đổi mới công nghệ. (Đúng, “thrive” = “prosper”).
C. Thông qua đầu tư vào giáo dục, hỗ trợ pháp lý và thúc đẩy sự trì trệ công nghệ (technological stagnation)... (Sai nghĩa).
D. Đầu tư vào giáo dục, cung cấp hỗ trợ pháp lý và thúc đẩy công nghệ có thể ngăn cản (prevent) các bộ lạc này phát triển. (Sai nghĩa).
Chọn B.
Câu 2
A. In spite of
Lời giải
A. In spite of (prep): Mặc dù, bất chấp.
B. In view of (prep): Xét thấy, do, bởi vì (dùng để chỉ nguyên nhân hoặc xem xét một tình huống).
C. Instead of (prep): Thay vì.
D. Irrespective of (prep): Bất kể, bất chấp.
Ngữ cảnh: “_____ những nhu cầu thay đổi không ngừng của giáo dục, đã đến lúc áp dụng các phương pháp học tập...”. Chỗ trống cần một cụm từ chỉ nguyên nhân/sự xem xét tình hình.
Chọn B. In view of
→ In view of the ever-changing demands of education, it’s time to embrace learning methods...
Dịch nghĩa: Xét thấy những nhu cầu thay đổi không ngừng của giáo dục, đã đến lúc đón nhận các phương pháp học tập...
Câu 3
A. b - a - c - e - d
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.