khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

30/04/2026 105 Lưu

Bạn Hà làm 2 hộp quà có dạng hình chóp tam giác đều, hộp quà thứ nhất có độ dài cạnh đáy là \(35{\rm{\;cm}}\) và độ dài trung đoạn bằng \(36{\rm{\;cm}},\) hộp quà thứ hai có độ dài cạnh đáy bằng \(42{\rm{\;cm}}\) và độ dài trung đoạn bằng \(40{\rm{\;cm}}.\) Bạn Hà dự định dán giấy màu các mặt xung quanh của mỗi hộp quà, hộp quà thứ nhất dán giấy màu đỏ có giá \(35\,\,000\) đồng/m2, hộp quà thứ hai dán giấy màu tím có giá \(32\,\,000\) đồng/m2.

(a) Với số tiền \(15\,\,000\) đồng, bạn Hà có thể dán giấy màu cho cả 2 hộp quà như dự định hay không? Vì sao?

(b) Bạn Hà nhận định “Diện tích xung quanh của hộp quà thứ nhất bằng \(70\% \) diện tích xung quanh của hộp quà thứ hai”. Nhận định của bạn Hà có đúng hay không? Vì sao?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Diện tích xung quanh của hộp quà thứ nhất là:

\({S_1} = \frac{1}{2} \cdot \left( {35 \cdot 4} \right) \cdot 36 = 2\,\,520{\rm{\;}}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right) = 0,252{\rm{\;}}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)

Diện tích xung quanh của hộp quà thứ hai là:

\({S_2} = \frac{1}{2} \cdot \left( {42 \cdot 4} \right) \cdot 40 = 3\,\,360{\rm{\;}}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right) = 0,336{\rm{\;}}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)

Số tiền dán giấy màu cho cả 2 hộp quà là:

\(0,252 \cdot 35\,\,000 + 0,336 \cdot 32\,\,000 = 19\,\,572\) (đồng).

Do \(19\,\,572 > 15\,\,000\) nên với số tiền \(15\,\,000\) đồng, bạn Hà không thể dán giấy màu cho cả 2 hộp quà như dự định.

b) Tỉ số phần trăm của diện tích xung quanh của hộp quà thứ nhất và diện tích xung quanh của hộp quà thứ hai là:

\(\frac{{2\,\,520}}{{3\,\,360}} \cdot 100\% = 75\% .\)

Vậy nhận định của bạn Hà là sai.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a) Điều kiện xác định của biểu thức \(A\) là \(x + 2 \ne 0\) hay \(x \ne - 2.\)

Ta có \({x^2} - 4 = \left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right).\)

Do đó điều kiện xác định của biểu thức \(B\) là \(x - 2 \ne 0\) và \(x + 2 \ne 0\) hay \(x \ne 2\) và \(x \ne - 2.\)

b) Thay \(x = - 5\) (thỏa mãn điều kiện xác định) vào biểu thức \(A,\) ta được: \(A = \frac{{3 \cdot \left( { - 5} \right)}}{{ - 5 + 2}} = \frac{{ - 15}}{{ - 3}} = 5.\)

c) Với \(x \ne 2\) và \(x \ne - 2,\) ta có:

\(A + B = \frac{{3x}}{{x + 2}} + \frac{{{x^2} + 4}}{{{x^2} - 4}} - \frac{2}{{x - 2}}\)

\[ = \frac{{3x}}{{x + 2}} + \frac{{{x^2} + 4}}{{\left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right)}} - \frac{2}{{x - 2}}\]

\[ = \frac{{3x\left( {x - 2} \right) + {x^2} + 4 - 2\left( {x + 2} \right)}}{{\left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right)}}\]

\[ = \frac{{3{x^2} - 6x + {x^2} + 4 - 2x - 4}}{{\left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right)}}\]

\[ = \frac{{4{x^2} - 8x}}{{\left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right)}}\]

\[ = \frac{{4x\left( {x - 2} \right)}}{{\left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right)}}\]

\[ = \frac{{4x}}{{x + 2}}.\]

Lời giải

a) \(\left( { - \frac{1}{3}xy} \right)\left( { - 3{x^2}y + 2xy - 9x} \right)\)

\( = - 3{x^2}y \cdot \left( { - \frac{1}{3}xy} \right) + 2xy \cdot \left( { - \frac{1}{3}xy} \right) - 9x \cdot \left( { - \frac{1}{3}xy} \right)\)

\( = {x^3}{y^2} - \frac{2}{3}{x^2}{y^2} + 3{x^2}y.\)

b) \(\left( {{x^3}{y^3} - 5{x^2}{y^5} + \frac{1}{{10}}x{y^2}} \right):\left( {x{y^2}} \right)\)

\( = {x^3}{y^3}:\left( {x{y^2}} \right) - 5{x^2}{y^5}:\left( {x{y^2}} \right) + \frac{1}{{10}}x{y^2}:\left( {x{y^2}} \right)\)

\( = {x^2}y - 5x{y^3} + \frac{1}{{10}}.\)

c) \(\left( {2x - y} \right)\left( {{x^2} - xy + 3{y^2}} \right)\)

\( = 2x\left( {{x^2} - xy + 3{y^2}} \right) - y\left( {{x^2} - xy + 3{y^2}} \right)\)

\( = 2{x^3} - 2{x^2}y + 6x{y^2} - {x^2}y + x{y^2} - 3{y^3}\)

\( = 2{x^3} + \left( { - 2{x^2}y - {x^2}y} \right) + \left( {6x{y^2} + x{y^2}} \right) - 3{y^3}\)

\( = 2{x^3} - 3{x^2}y + 7x{y^2} - 3{y^3}.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. {x^2}y.\)

B. \(2xy.\)

C. \(3{x^2}y.\)

D. \(3x{y^2}.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(225{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}.\)

B. \(112,5{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}.\)

C. \(75{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}.\)

D. \(180{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A.

\({x^2} - 2x + 1.\)

B.

\(\frac{{4{a^2} - 5a + 1}}{a}.\)

C.

\(\frac{{12{x^2} + y}}{0}.\)

D.

\(\frac{0}{{ - {y^2} + 5y + 2}}.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP