Câu hỏi:

04/05/2026 6 Lưu

Cho \(0 < a < b\) và \(3\left( {{a^2} + {b^2}} \right) = 10ab.\) Tính giá trị của biểu thức \(M = \frac{{a + b}}{{a - b}}.\)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

\(3\left( {{a^2} + {b^2}} \right) = 10ab\)

\(3{a^2} + 3{b^2} - 10ab = 0\)

\(3{a^2} - 9ab - ab + 3{b^2} = 0\)

\(\left( {a - 3b} \right)\left( {3a - b} \right) = 0\)

Trường hợp 1: \[a - 3b = 0\] hay \[a = 3b.\] Loại vì \[a < b.\]

Trường hợp 2: \[3a - b = 0\] hay \[b = 3a.\] Khi đó \(M = \frac{{a + 3a}}{{a - 3a}} = \frac{{4a}}{{ - 2a}} = - 2.\)

Vậy \(M = - 2.\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Hướng dẫn giải

a) \(4{x^2} - 6x = 0\)

\(2x\left( {2x - 3} \right) = 0\)

\(2x = 0\) hoặc \(2x - 3 = 0\)

\(x = 0\) hoặc \(x = \frac{3}{2}.\)

 Vậy \(x \in \left\{ {0;\,\,\frac{3}{2}} \right\}.\)

b) \({\left( {x + 2} \right)^2} - x\left( {x + 2} \right) = 3\)

\({x^2} + 4x + 4 - {x^2} - 2x - 3 = 0\)

\(2x =  - 1\)

  \(x =  - \frac{1}{2}\)

Vậy \(x =  - \frac{1}{2}.\)

c) \({x^2} - 7x - 18 = 0\)

\({x^2} - 9x + 2x - 18 = 0\)

\(x\left( {x - 9} \right) + 2\left( {x - 9} \right) = 0\)

\(\left( {x - 9} \right)\left( {x + 2} \right) = 0\)

\(x - 9 = 0\) hoặc \(x + 2 = 0\)

\(x = 9\) hoặc \(x =  - 2.\)

Vậy \(x \in \left\{ {9;\,\, - 2} \right\}.\)

Lời giải

Hướng dẫn giải

a) Ta có:

\[ME \bot AC\] (giả thiết) nên \(\widehat {MEC} = \widehat {MEB} = 90^\circ .\)

\[MD \bot AB\] (giả thiết) nên \(\widehat {MDA} = \widehat {MDB} = 90^\circ .\)

\[\Delta ABC\] vuông tại \(B\) (giả thiết) nên \(\widehat {ABC} = 90^\circ .\)

Xét tứ giác \[BDME\] có: \(\widehat {MDB} = \widehat {MEB} = \widehat {ABC} = 90^\circ \) nên \[BDME\] là hình chữ nhật.

Cho tam giác ABC vuông tại B (BC > BA), với M là trung điểm của AC. Từ M kẻ ME vuông góc với BC (E thuộc BC), MD vuông góc với AB D thuộc AB) (ảnh 1)

b) Xét \[\Delta ABC\] vuông tại \[B\] có \[BM\] là đường trung tuyến \[(M\] là trung điểm \[AC)\] nên\[AM = BM = CM = \frac{{BC}}{2}\] (đường trung tuyến ứng với cạnh huyền).

Cho tam giác ABC vuông tại B (BC > BA), với M là trung điểm của AC. Từ M kẻ ME vuông góc với BC (E thuộc BC), MD vuông góc với AB D thuộc AB) (ảnh 2)

Cách 1.

Xét \[\Delta BMC\] có: \[BM = MC\] (chứng minh trên) nên \[\Delta BMC\] cân (dấu hiệu nhận biết) có đường cao \[ME\] đồng thời là đường trung tuyến.

Cách 2.

Xét \[\Delta MEB\] và \[\Delta MEC\] có:

\[ME\;\] chung;

\[BM = MC\] (chứng minh trên);

\(\widehat {MEC} = \widehat {MEB} = 90^\circ .\)

Do đó \[\Delta MEB = \Delta MEC\] (cạnh huyền – cạnh góc vuông).

     

Do đó \[BE = BC.\]

Xét tứ giác \[AFCE\] có \[M\]là trung điểm của \[EF\](do \[ME{\rm{ }} = {\rm{ }}MF)\] và \[M\] là trung điểm \[AC\] nên \[AFCE\] là hình bình hành (dấu hiệu nhận biết).

c) Do \[AFCE\] là hình bình hành (câu b) nên \[FA\,{\rm{//}}\,CE\], \[FA = CE,\] \[AE = CF.\]

Mà \[BE = EC\] nên \[FA = BE = EC.\]

Xét tứ giác \[AFEB\] có: \[FA\,{\rm{//}}\,BE\] (do \[FA\,{\rm{//}}\,CE)\] và \[FA = BE\] nên \[AFEB\] là hình bình hành (dấu hiệu nhận biết).

Cho tam giác ABC vuông tại B (BC > BA), với M là trung điểm của AC. Từ M kẻ ME vuông góc với BC (E thuộc BC), MD vuông góc với AB D thuộc AB) (ảnh 3)

Hình bình hành \[AFEB\] có \(\widehat {ABC} = 90^\circ \) nên là hình chữ nhật (dấu hiệu nhận biết).

Suy ra \[AE = BF,\,\,KA = KE,\] \[KB = KF.\]

Do đó \[KE = KA = KF = KB = \frac{1}{2}AE = \frac{1}{2}FC.\]

Xét \[\Delta EBF\] có hai đường trung tuyến \[EK,\,\,BM\] cắt nhau tại \[I\] nên \(I\) là trọng tâm \[\Delta EBF,\] do đó \[KI = \frac{1}{3}KE = \frac{1}{6}FC.\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP