Câu hỏi:

05/05/2026 11 Lưu

Cho 2 số a và b và hai mệnh đề \(P\): "Nếu a và b cùng bằng 0 thì \({a^2} + {b^2} = 0\)" và \(Q\): "Nếu \({a^2} + {b^2} = 0\) thì \(a\)\(b\) cùng bằng 0". Mệnh đề \(P \Leftrightarrow Q\) được phát biểu là:

A. \(a\)\(b\) cùng bằng 0 là điều kiện đủ để \({a^2} + {b^2} = 0\)
B. \(a\)\(b\)cùng bằng 0 là điều kiện cần và đủ để \({a^2} + {b^2} = 0\).
C. \({a^2} + {b^2} = 0\)chỉ là điều kiện cần để \(a\)\(b\) cùng bằng 0. 
D. \(a\)\(b\) cùng bằng 0 là điều kiện cần để \({a^2} + {b^2} = 0\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là B 

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

+) Giả sử trong mỗi tháng cửa hàng cần làm \[x\] kệ sách và \[y\] bàn làm việc. ĐK \(x,\,y\) nguyên và không âm.

Mỗi kệ sách cần 5 giờ chế biến gỗ, mỗi bàn làm việc cần 10 giờ chế biến gỗ. Vì mỗi tháng cửa hàng có không quá 600 giờ lao động để chế biến gỗ nên \[5x + 10y \le 600\].

Mỗi kệ sách cần 4 giờ hoàn thiện, mỗi bàn làm việc cần 3 giờ hoàn thiện. Mỗi tháng cửa hàng có không quá 240 giờ để hoàn thiện nên \[4x + 3y \le 240\].

Từ đó ta thu được hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn sau: \[\left\{ \begin{array}{l}x \ge 0\\y \ge 0\\5x + 10y \le 600\\4x + 3y \le 240\end{array} \right.\].

Mỗi tháng khi bán \[x\] kệ sách và \[y\] bàn làm việc lợi nhuận thu được là \[F\left( {x;y} \right) = 400x + 750y\]. (nghìn đồng)

Ta cần tìm giá trị lớn nhất của \[F\left( {x;y} \right)\] khi \[\left( {x;y} \right)\] thỏa mãn hệ bất phương trình trên.

+) Miền nghiệm của hệ bất phương trình trên là miền tứ giác \[OABC\] với tọa độ các đỉnh \[O\left( {0;0} \right),A\left( {0;60} \right),B\left( {24;48} \right),C\left( {60;0} \right)\].

Một cửa hàng dự định làm kệ sách và bàn làm việc để bán. Mỗi kệ sách cần 5 giờ chế biến gỗ và 4 giờ hoàn thiện. Mỗi bàn làm việc cần 10 giờ chế biến gỗ và 3 giờ hoàn thiện (ảnh 1)

Tính giá trị của biểu thức \[F\] tại các đỉnh của tứ giác này

\[F\left( {0;0} \right) = 0,F\left( {0;60} \right) = 45000,F\left( {24;48} \right) = 45600,F\left( {60;0} \right) = 24000.\]

 So sánh các giá trị thu được của \[F\] ta được giá trị lớn nhất cần tìm là \[F\left( {24;48} \right) = 45600.\]

Vậy trong mỗi tháng cửa hàng cần làm \[24\] kệ sách và \[48\] bàn làm việc để lợi nhuận thu được là lớn nhất.

Lời giải

+\(A{B^2} = A{H^2} + B{H^2} = {4^2} + {20^2} = 416 \Rightarrow AB = \sqrt {416} \).

 \(\sin \widehat {HAB} = \frac{{HB}}{{AB}} = \frac{{20}}{{\sqrt {416} }} \Rightarrow \widehat {HAB} \approx 78^\circ 24'\) (do góc này nhọn)

Suy ra \(\widehat {ABC} = \widehat {HAB} \approx 78^\circ 24'\)

Suy ra \(\widehat {ACB} \approx 56^\circ 36'\)

+ Áp dụng định lí sin, ta có \(\frac{{CB}}{{\sin 45^\circ }} = \frac{{AB}}{{\sin C}}\).

\( \Rightarrow CB = \frac{{\sqrt {416} .\sin 45^\circ }}{{\sin 56^\circ 36'}} \approx 17,28\). Vậy cây cao khoảng 17,28 m.

Câu 3

A.\(\left( { - \infty ;2} \right]\).                          
B. \(\left( {2; + \infty } \right)\).                      
C. \(\left( { - \infty ;2} \right).\)                        
D. \[\left[ {2; + \infty } \right)\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(P\) là điều kiện cần để có \(Q\).              
B. \(P\) là điều kiện đủ để có \(Q\).
C. \(Q\) là điều kiện cần để có \(P\).       

D. \(P\) là giả thiết \(Q\) là kết luận của định lí.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(\tan \alpha = {x_0}\).                                
B. \(\cos \alpha = {y_0}\).     
C. \(\cos \alpha = {x_0}\).                           
D. \(\sin \alpha = {x_0}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(\left( {0;\, + \infty } \right) = \left\{ {x \in \mathbb{R},x > 0} \right\}.\)      
B. \(\left[ {0;\,\,5} \right] = \left\{ {x \in \mathbb{R},0 \le x \le 5} \right\}.\)      
C. \(\left( {0;\,\,5} \right) = \left\{ {x \in \mathbb{R},0 < x < 5} \right\}.\)      
D. \(\left[ { - 1;5} \right) = \left\{ { - 1;0;1;2;3;4} \right\}.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP