Câu hỏi:

06/05/2026 32 Lưu

Read the following passage about nanotechnology and mark the letter A, B, C or D to indicate the best answer to each of the following questions from 13 to 22.

    The zero-waste lifestyle, which promotes eliminating all personal waste, has become a symbol of environmental responsibility in recent years. From reusable containers to bulk shopping and composting, the movement encourages individuals to radically change their consumption habits. While the intention behind it is commendable, the practicality of achieving a truly zero-waste lifestyle remains questionable for most people.

    Waste is part and parcel of today's consumer society. Supermarkets package goods in layers of plastic; online shopping generates cardboard, tape, and protective fillers; even medical care often involves single-use items for hygiene. Expecting individuals to entirely avoid these realities requires a level of privilege, time, and access that many do not have. For example, not every city offers bulk stores or composting services, and not everyone can afford the often higher costs of sustainable products.

    Moreover, the pressure to be “zero-waste” can lead to guilt rather than change. When a person who tries their best still ends up discarding a food wrapper or a broken appliance, they may feel that their efforts are meaningless. This absolute mindset can be counterproductive, discouraging broader participation in sustainable practices.

    [I] Rather than total elimination, choosing to reuse whenever possible, refusing unnecessary packaging, and supporting circular economy initiatives can collectively shift demand away from disposability. [II] Even small, consistent efforts across a population can significantly reduce environmental harm. [III] Rather than viewing zero-waste as an endpoint, it may be more useful to treat it as an aspiration, a guiding principle rather than a strict rule. [IV] Progress lies not in perfection, but in the widespread willingness to reduce where we can and when we can.

Which of the following can be inferred from the passage?

A. Partial efforts to reduce waste are more achievable than total waste elimination.    
B. Achieving zero waste is a realistic and necessary goal for everyone, regardless of income.    
C. Waste reduction requires individuals to sacrifice convenience without gaining any benefits.    
D. People who fail to live a completely zero-waste lifestyle stop protecting the environment.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Điều nào sau đây có thể được suy ra từ bài đọc?

A. Những nỗ lực giảm rác thải ở mức độ từng phần khả thi hơn việc loại bỏ hoàn toàn rác thải.

Thông tin:

While the intention behind it is commendable, the practicality of achieving a truly zero-waste lifestyle remains questionable for most people. (Dù mục đích của phong trào là đáng trân trọng, nhưng tính khả thi của việc đạt được một lối sống thực sự không rác thải vẫn còn là điều đáng nghi ngờ đối với đa số mọi người.) (Đoạn 1)

Even small, consistent efforts across a population can significantly reduce environmental harm. (Ngay cả những nỗ lực nhỏ nhưng đều đặn, nếu được thực hiện trên diện rộng trong cộng đồng, cũng có thể giảm thiểu đáng kể tác hại đối với môi trường.) (Đoạn 4)

→ Từ đó, ta có thể suy ra nỗ lực từng phần khả thi hơn việc loại bỏ hoàn toàn rác thải.

→ Đúng

B. Việc đạt được không rác thải là mục tiêu thực tế và cần thiết đối với tất cả mọi người, bất kể thu nhập.

Thông tin: Expecting individuals to entirely avoid these realities requires a level of privilege, time, and access that many do not have. (Việc kỳ vọng mỗi cá nhân hoàn toàn tránh xa những thực tế này đòi hỏi mức độ đặc quyền, thời gian và khả năng tiếp cận mà nhiều người không có.) (Đoạn 2)

→ Có thể suy ra rằng việc đạt được không rác thải đòi hỏi đặc quyền và là mục tiêu không thực tế với tất cả mọi người.

 → Sai

C. Giảm rác thải đòi hỏi cá nhân phải hy sinh sự tiện lợi mà không nhận được bất kỳ lợi ích nào.

Thông tin: Rather than total elimination, choosing to reuse whenever possible, refusing unnecessary packaging, and supporting circular economy initiatives can collectively shift demand away from disposability. Even small, consistent efforts across a population can significantly reduce environmental harm. (Thay vì loại bỏ hoàn toàn, việc lựa chọn tái sử dụng bất cứ khi nào có thể, từ chối những bao bì không cần thiết và ủng hộ các sáng kiến kinh tế tuần hoàn có thể cùng nhau làm dịch chuyển nhu cầu ra khỏi các sản phẩm dùng một lần. Ngay cả những nỗ lực nhỏ nhưng đều đặn, nếu được thực hiện trên diện rộng trong cộng đồng, cũng có thể giảm thiểu đáng kể tác hại đối với môi trường.) (Đoạn 4)

→ Bài đọc nhiều lần khẳng định lợi ích tích cực của việc giảm rác thải.

→ Sai

D. Những người không sống hoàn toàn theo lối sống không rác thải sẽ ngừng bảo vệ môi trường.

Thông tin: Moreover, the pressure to be “zero-waste” can lead to guilt rather than change. … This absolute mindset can be counterproductive, discouraging broader participation in sustainable practices. (Hơn nữa, áp lực “không rác thải” có thể dẫn đến cảm giác tội lỗi nhiều hơn là tạo ra thay đổi thực chất. … Lối tư duy tuyệt đối này có thể phản tác dụng, làm giảm sự tham gia rộng rãi hơn vào các hoạt động bền vững.) (Đoạn 3)

→ Bài đọc cho rằng áp lực “không rác thải” có thể dẫn đến cảm giác tội lỗi, gây nản chí, không đồng nghĩa với việc từ bỏ bảo vệ môi trường.

→ Sai

Chọn A.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Which of the following best summarises the passage?

A. People who cannot achieve a complete zero-waste lifestyle should abandon their efforts and accept unsustainable living habits.    
B. Achieving zero waste is now a widespread practice, so governments and organisations no longer need to promote sustainable consumption.    
C. Living a perfect zero-waste life is affordable, convenient, and easily achievable for individuals in all regions of the world.    
D. Achieving zero waste is difficult for most, but focusing on reducing waste whenever possible can lead to meaningful progress.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương án nào sau đây tóm tắt đúng nhất toàn bộ bài đọc?

A. Những người không thể đạt được lối sống hoàn toàn không rác thải nên từ bỏ nỗ lực và chấp nhận các thói quen sống không bền vững.

B. Việc đạt được không rác thải hiện đã phổ biến rộng rãi, vì vậy chính phủ và các tổ chức không còn cần thúc đẩy tiêu dùng bền vững.

C. Sống một cuộc sống không rác thải hoàn hảo có chi phí hợp lý, thuận tiện và dễ đạt được đối với cá nhân ở mọi khu vực trên thế giới.

D. Đạt được không rác thải là điều khó với đa số, nhưng tập trung vào việc giảm rác thải bất cứ khi nào có thể có thể mang lại những tiến bộ ý nghĩa.

Bài đọc cho rằng việc đạt được lối sống không rác thải hoàn toàn là điều khó có thể đạt được đối với đa số, đồng thời nêu giải pháp mà tác giả ủng hộ: giảm rác thải một cách linh hoạt, thực tế, lựa chọn tái sử dụng bất cứ khi nào có thể.

Chọn D.

Câu 3:

Which of the following best summarises paragraph 2?

A. Completely avoiding waste is unrealistic for most people due to societal systems and access limitations.    
B. Single-use products are being phased out rapidly, so zero-waste living is now easily accessible to everyone.    
C. Sustainable products are affordable for the majority, and bulk stores are widely available in all cities.    
D. Most people can achieve a perfect zero-waste lifestyle if they plan their shopping carefully enough.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương án nào sau đây tóm tắt đúng nhất đoạn 2?

A. Việc hoàn toàn tránh rác thải là không thực tế đối với hầu hết mọi người do các hệ thống xã hội và những hạn chế về khả năng tiếp cận.

B. Các sản phẩm dùng một lần đang nhanh chóng bị loại bỏ, vì vậy lối sống không rác thải hiện nay dễ tiếp cận với tất cả mọi người.

C. Các sản phẩm bền vững có giá cả phải chăng đối với đa số và cửa hàng bán số lượng lớn có mặt rộng khắp ở tất cả các thành phố.

D. Hầu hết mọi người có thể đạt được lối sống không rác thải hoàn hảo nếu họ lên kế hoạch mua sắm đủ cẩn thận.

Đoạn 2 nhấn mạnh rằng rác thải gắn liền với xã hội tiêu dùng hiện đại, xuất hiện trong hầu hết các hoạt động hằng ngày. Vì vậy, việc hoàn toàn tránh rác thải là không thực tế, bởi điều này đòi hỏi điều kiện kinh tế, thời gian và khả năng tiếp cận mà không phải ai cũng có.

Chọn A.

Câu 4:

Where in paragraph 4 does the following sentence best fit?

What proves to be more realistic, and potentially more impactful, is a focus on waste reduction.

A. [I]                        

B. [II]                   
C. [III]     
D. [IV]

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Câu sau phù hợp nhất với vị trí nào trong đoạn 4?

“What proves to be more realistic, and potentially more impactful, is a focus on waste reduction.”

(Điều được chứng minh là thực tế hơn và có khả năng tạo tác động lớn hơn là tập trung vào việc giảm rác thải.)

A. [I]                   

B. [II]                           

C. [III]                           

D. [IV]

Dịch đoạn:

[I] Rather than total elimination, choosing to reuse whenever possible, refusing unnecessary packaging, and supporting circular economy initiatives can collectively shift demand away from disposability. [II] Even small, consistent efforts across a population can significantly reduce environmental harm. [III] Rather than viewing zero-waste as an endpoint, it may be more useful to treat it as an aspiration, a guiding principle rather than a strict rule. [IV] Progress lies not in perfection, but in the widespread willingness to reduce where we can and when we can.

([I] Thay vì loại bỏ hoàn toàn, việc lựa chọn tái sử dụng bất cứ khi nào có thể, từ chối những bao bì không cần thiết và ủng hộ các sáng kiến kinh tế tuần hoàn có thể cùng nhau làm dịch chuyển nhu cầu ra khỏi các sản phẩm dùng một lần. [II] Ngay cả những nỗ lực nhỏ nhưng đều đặn, nếu được thực hiện trên diện rộng trong cộng đồng, cũng có thể giảm thiểu đáng kể tác hại đối với môi trường. [III] Thay vì coi không rác thải là một đích đến, sẽ hữu ích hơn nếu xem đó là một khát vọng, một nguyên tắc định hướng chứ không phải một quy tắc cứng nhắc. [IV] Tiến bộ không nằm ở sự hoàn hảo, mà ở sự sẵn sàng của mọi người trong việc giảm thiểu khi có thể và vào lúc có thể.)

→ Câu chèn mang tính khái quát, nêu lên luận điểm trung tâm là “giảm rác thải là thực tế và hiệu quả hơn so với theo đuổi lối sống không rác thải”. Khi chèn vào chỗ trống [I], câu trên phù hợp để làm câu chủ đề của đoạn, tạo mạch lập luận: nêu luận điểm → triển khai, nêu dẫn chứng → khái quát lại vấn đề. Câu sau đó mở đầu bằng cụm “Rather than total elimination” (Thay vì loại bỏ hoàn toàn), sau đó liệt kê các hành động cụ thể như “tái sử dụng bất cứ khi nào có thể, từ chối những bao bì không cần thiết và ủng hộ các sáng kiến kinh tế tuần hoàn” chính là phần triển khai, nêu ví dụ minh họa cho luận điểm đã nêu.

Chọn A.

Câu 5:

Which of the following is NOT mentioned in paragraph 2 as one of the examples of waste sources?    

A. Supermarkets                                
B. Composting services    
C. Online shopping                                   
D. Medical care

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Điều nào sau đây KHÔNG phải là một ví dụ về nguồn phát sinh rác thải trong đoạn 2?

A. Supermarkets: Siêu thị

B. Composting services: Dịch vụ ủ chất thải

C. Online shopping: Mua sắm trực tuyến

D. Medical care: Chăm sóc y tế

Thông tin: Supermarkets package goods in layers of plastic; online shopping generates cardboard, tape, and protective fillers; even medical care often involves single-use items for hygiene. (Siêu thị đóng gói hàng hóa trong nhiều lớp nhựa; mua sắm trực tuyến tạo ra thùng carton, băng keo và vật liệu chèn bảo vệ; ngay cả chăm sóc y tế cũng thường xuyên sử dụng các sản phẩm dùng một lần để đảm bảo vệ sinh.)

Chọn B.

Câu 6:

The word “collectively” in paragraph 4 mostly means ______.    

A. temporarily      
B. separately         
C. jointly                      
D. individually

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Từ “collectively” trong đoạn 4 có nghĩa gần nhất với từ ______.

collectively (adv): một cách tập thể, cùng nhau

A. temporarily (adv): một cách tạm thời         

B. separately (adv): một cách riêng biệt, không cùng nhau                   

C. jointly (adv): cùng nhau                  

D. individually (adv): một cách riêng biệt, độc lập

→ collectively = jointly  

Thông tin: Rather than total elimination, choosing to reuse whenever possible, refusing unnecessary packaging, and supporting circular economy initiatives can collectively shift demand away from disposability. (Thay vì loại bỏ hoàn toàn, việc lựa chọn tái sử dụng bất cứ khi nào có thể, từ chối những bao bì không cần thiết và ủng hộ các sáng kiến kinh tế tuần hoàn có thể cùng nhau làm dịch chuyển nhu cầu ra khỏi các sản phẩm dùng một lần.)

Chọn C.

Câu 7:

The word “it” in paragraph 1 refers to ______.    

A. consumption    
B. composting       
C. the movement     
D. the intention

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Từ “it trong đoạn 1 đề cập đến ______.

A. consumption (n): sự tiêu thụ

B. composting (n): việc ủ chất thải

C. the movement (n): phong trào

D. the intention (n): chủ đích, ý định

Thông tin: From reusable containers to bulk shopping and composting, the movement encourages individuals to radically change their consumption habits. While the intention behind it is commendable, the practicality of achieving a truly zero-waste lifestyle remains questionable for most people. (Từ việc sử dụng đồ chứa tái sử dụng, mua sắm số lượng lớn đến ủ phân hữu cơ, phong trào này khuyến khích mỗi cá nhân thay đổi một cách triệt để thói quen tiêu dùng của mình. Dù mục đích của phong trào là đáng trân trọng, tỉnh khả thi của việc đạt được một lối sống thực sự không rác thải vẫn còn là điều đáng nghi ngờ đối với đa số mọi người..)

→ Từ “it” thay thế cho chủ ngữ “the movement” của câu trước, chỉ phong trào không rác thải.

Chọn C.

Câu 8:

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 3?

This absolute mindset can be counterproductive, discouraging broader participation in sustainable practices.

A. Believing completely in sustainable ideas will automatically lead to greater participation by everyone    
B. The stricter one is with sustainability, the easier it is for communities to adopt eco-friendly habits.    
C. Thinking in absolute terms can backfire by discouraging more people from embracing sustainable actions.    
D. Having high standards about sustainability usually makes individuals more eager to join environmental movements.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Câu nào sau đây diễn đạt lại đúng nhất câu được gạch chân trong đoạn 3?

This absolute mindset can be counterproductive, discouraging broader participation in sustainable practices. (Lối tư duy tuyệt đối này có thể phản tác dụng, làm giảm sự tham gia rộng rãi hơn vào các hoạt động bền vững.)

A. Believing completely in sustainable ideas will automatically lead to greater participation by everyone. (Việc tin tưởng hoàn toàn vào các ý tưởng bền vững sẽ tự động dẫn đến sự tham gia nhiều hơn của mọi người.) → Sai nghĩa

B. The stricter one is with sustainability, the easier it is for communities to adopt eco-friendly habits. (Càng nghiêm khắc với tính bền vững, cộng đồng càng dễ áp dụng các thói quen thân thiện với môi trường.) → Sai nghĩa

C. Thinking in absolute terms can backfire by discouraging more people from embracing sustainable actions. (Suy nghĩ theo lối tuyệt đối có thể gây phản tác dụng bằng cách làm nản lòng nhiều người thực hiện các hành động bền vững.) → Phù hợp

D. Having high standards about sustainability usually makes individuals more eager to join environmental movements. (Việc đặt ra các tiêu chuẩn cao về bền vững thường khiến các cá nhân háo hức hơn trong việc tham gia các phong trào môi trường.) → Sai nghĩa

Chọn C.

Câu 9:

According to the passage, the pressure to live a completely zero-waste lifestyle is mentioned as ______.

A. a sign that society is becoming more environmentally responsible    
B. a factor that may lead to guilt and discourage participation    
C. a reason why sustainable products have become cheaper    
D. a positive force that guarantees people will change their habits

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Theo bài đọc, áp lực phải sống hoàn toàn theo lối sống không rác thải được đề cập là ______.

A. a sign that society is becoming more environmentally responsible (một dấu hiệu cho thấy xã hội đang trở nên có trách nhiệm hơn với môi trường)

B. a factor that may lead to guilt and discourage participation (một yếu tố có thể dẫn đến cảm giác tội lỗi và làm nản lòng sự tham gia)

C. a reason why sustainable products have become cheaper (một lý do khiến các sản phẩm bền vững trở nên rẻ hơn)

D. a positive force that guarantees people will change their habits (một yếu tố thúc đẩy tích cực bảo đảm rằng mọi người sẽ thay đổi thói quen)

Thông tin: Moreover, the pressure to be “zero-waste” can lead to guilt rather than change. … This absolute mindset can be counterproductive, discouraging broader participation in sustainable practices. (Hơn nữa, áp lực “không rác thải” có thể dẫn đến cảm giác tội lỗi nhiều hơn là tạo ra thay đổi thực chất. … Lối tư duy tuyệt đối này có thể phản tác dụng, làm giảm sự tham gia rộng rãi hơn vào các hoạt động bền vững.)

Chọn B.

Câu 10:

Which of the following is NOT stated as an example of actions encouraged by the zero-waste movement in the passage?   

A. Purchasing more single-use products               
B. Shopping in bulk    
C. Composting food waste                                    
D. Using reusable containers

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Điều nào sau đây KHÔNG phải là ví dụ về những hành động được phong trào không rác thải khuyến khích trong bài đọc?

A. Purchasing more single-use products: Mua nhiều sản phẩm dùng một lần hơn           

B. Shopping in bulk: Mua sắm số lượng lớn

C. Composting food waste: Ủ rác thải thực phẩm                          

D. Using reusable containers: Sử dụng đồ chứa tái sử dụng

Thông tin: From reusable containers to bulk shopping and composting, the movement encourages individuals to radically change their consumption habits. (Từ việc sử dụng đồ chứa tái sử dụng, mua sắm số lượng lớn đến ủ chất thải hữu cơ, phong trào này khuyến khích mỗi cá nhân thay đổi một cách triệt để thói quen tiêu dùng của mình.)

Chọn A.

Dịch bài đọc:

Lối sống không rác thải, với mục tiêu loại bỏ hoàn toàn rác thải cá nhân, đã trở thành một biểu tượng của trách nhiệm môi trường trong những năm gần đây. Từ việc sử dụng đồ chứa tái sử dụng, mua sắm số lượng lớn đến ủ chất thải hữu cơ, phong trào này khuyến khích mỗi cá nhân thay đổi một cách triệt để thói quen tiêu dùng của mình. Dù mục đích của phong trào là đáng trân trọng, nhưng tính khả thi của việc đạt được một lối sống thực sự không rác thải vẫn còn là điều đáng nghi ngờ đối với đa số mọi người.

Rác thải là một phần không thể tách rời của xã hội tiêu dùng hiện đại. Siêu thị đóng gói hàng hóa trong nhiều lớp nhựa; mua sắm trực tuyến tạo ra thùng carton, băng keo và vật liệu chèn bảo vệ; ngay cả lĩnh vực y tế cũng thường xuyên sử dụng các sản phẩm dùng một lần để đảm bảo vệ sinh. Việc kỳ vọng mỗi cá nhân hoàn toàn tránh xa những thực tế này đòi hỏi mức độ đặc quyền, thời gian và khả năng tiếp cận mà nhiều người không có. Chẳng hạn, không phải thành phố nào cũng có cửa hàng bán hàng theo số lượng lớn hay dịch vụ ủ chất thải, và cũng không phải ai cũng đủ khả năng chi trả cho mức giá thường cao hơn của các sản phẩm bền vững.

Hơn nữa, áp lực “không rác thải” có thể dẫn đến cảm giác tội lỗi nhiều hơn là tạo ra thay đổi thực chất. Khi một người đã cố gắng hết sức nhưng cuối cùng vẫn phải vứt bỏ một mảnh bao bì thực phẩm hay một thiết bị hỏng, họ có thể cảm thấy mọi nỗ lực của mình trở nên vô nghĩa. Lối tư duy tuyệt đối này có thể phản tác dụng, làm giảm sự tham gia rộng rãi hơn vào các hoạt động bền vững.

Điều được chứng minh là thực tế hơn và có khả năng tạo tác động lớn hơn là tập trung vào việc giảm rác thải. Thay vì loại bỏ hoàn toàn, việc lựa chọn tái sử dụng bất cứ khi nào có thể, từ chối những bao bì không cần thiết và ủng hộ các sáng kiến kinh tế tuần hoàn có thể cùng nhau làm dịch chuyển nhu cầu ra khỏi các sản phẩm dùng một lần. Ngay cả những nỗ lực nhỏ nhưng đều đặn, nếu được thực hiện trên diện rộng trong cộng đồng, cũng có thể giảm thiểu đáng kể tác hại đối với môi trường. Thay vì coi không rác thải là một đích đến, sẽ hữu ích hơn nếu xem đó là một khát vọng, một nguyên tắc định hướng chứ không phải một quy tắc cứng nhắc. Tiến bộ không nằm ở sự hoàn hảo, mà ở sự sẵn sàng của mọi người trong việc giảm thiểu khi có thể và vào lúc có thể.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Sau dấu phẩy là một cụm dùng để bổ nghĩa cho “Accelerated English Programme”, nên cần một mệnh đề quan hệ rút gọn. Vì “Programme” là đối tượng được thiết kế để giúp học sinh tiến bộ nhanh, nên mệnh đề phải mang ý nghĩa bị động, rút gọn từ “which is designed”.

Chọn D.

→ Elevate your English skills with our Accelerated English Programme, designed to help students improve quickly through 10 additional hours of weekly instruction. (Nâng cao kỹ năng tiếng Anh của bạn với Chương trình Tiếng Anh Tăng tốc, được thiết kế để giúp học sinh tiến bộ nhanh chóng thông qua 10 giờ giảng dạy bổ sung mỗi tuần.)

Lời giải

A. occasion (n): dịp, cơ hội         

B. session (n): phiên, buổi                        

C. discussion (n): cuộc thảo luận                        

D. term (n): học kỳ

Cụm từ cố định: consultation session: phiên tham vấn/buổi tham vấn

Chọn B.

→ The draft proposal, unveiled at a consultation session on Sept. 22, … (Dự thảo đề án, được công bố tại một phiên tham vấn vào ngày 22/9, …)

Câu 3

A. investigate        
B. avoid                
C. understand     
D. introduce

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. While it is a common experience, the degree to which it occurs will vary from one person to another    
B. It is the degree which varies from one person to another that is a common experience    
C. What varies from one person to another is the degree to which it occurs as a common experience    
D. It is such a common experience that the degree to which it occurs varies from one person to another

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP