Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks.
Staying Healthy in a Busy World
Many people claim they are too busy to stay fit, but it’s often a matter (35) ______ choosing the right habits. Even small steps—like walking to work or stretching during breaks—can make a difference. You can monitor your progress using a smartwatch (36) ______ simply a notebook. Take every chance to do such simple activities as carrying (37) ______ or cycling short distances instead of driving. Invite friends and (38) ______ colleagues to join lunchtime walks, and try (39) ______ everyone’s motivation by sharing your results online—it may inspire others to do the same! Finally, reward yourself with something enjoyable if your plan brings (40) ______ results to keep your motivation high.
Many people claim they are too busy to stay fit, but it’s often a matter (35) ______ choosing the right habits.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks.
Staying Healthy in a Busy World
Many people claim they are too busy to stay fit, but it’s often a matter (35) ______ choosing the right habits. Even small steps—like walking to work or stretching during breaks—can make a difference. You can monitor your progress using a smartwatch (36) ______ simply a notebook. Take every chance to do such simple activities as carrying (37) ______ or cycling short distances instead of driving. Invite friends and (38) ______ colleagues to join lunchtime walks, and try (39) ______ everyone’s motivation by sharing your results online—it may inspire others to do the same! Finally, reward yourself with something enjoyable if your plan brings (40) ______ results to keep your motivation high.
Quảng cáo
Trả lời:
Cụm từ cố định: a matter of + N/V-ing: vấn đề của việc gì đó.
→ Sau “matter” cần giới từ “of” để đi với danh từ hoặc động từ ở dạng V-ing.
→ Many people claim they are too busy to stay fit, but it’s often a matter of choosing the right habits. (Nhiều người cho rằng họ quá bận rộn để giữ gìn sức khỏe, nhưng điều đó thường chỉ là vấn đề của việc lựa chọn những thói quen đúng đắn.)
Chọn B.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
You can monitor your progress using a smartwatch (36) ______ simply a notebook.
A. or: Dùng khi đưa ra hai lựa chọn thay thế tương đương, phù hợp với ngữ cảnh lựa chọn giữa “a smartwatch” hoặc “a notebook” → Đúng
B. nor: Thường đi với cấu trúc phủ định với “neither” hoặc “not”, nhưng trong câu không có yếu tố phủ định → Sai
C. but: Diễn tả sự tương phản, nhưng tác giả không đối lập hai lựa chọn “a smartwatch” và “a notebook”, mà chỉ liệt kê hai phương án đó → Sai
D. so: Diễn tả kết quả hoặc lý do, không dùng để nối hai lựa chọn tương đương nhau → Sai
→ You can monitor your progress using a smartwatch or simply a notebook. (Bạn có thể theo dõi tiến trình của mình bằng một chiếc đồng hồ thông minh hoặc đơn giản chỉ bằng một cuốn sổ tay.)
Chọn A.
Câu 3:
Take every chance to do such simple activities as carrying (37) ______ or cycling short distances instead of driving.
Ta cần điền vào chỗ trống một cụm danh từ theo đúng trật tự tính từ + danh từ/cụm danh từ.
→ Trong các đáp án đã cho, chỉ có “light office supplies” là cụm danh từ theo đúng trật tự đã nêu, với “light” (nhẹ) là tính từ, “office supplies” (những đồ dùng văn phòng) là cụm danh từ.
→ Take every chance to do such simple activities as carrying light office supplies or cycling short distances instead of driving. (Hãy tận dụng mọi cơ hội để thực hiện những hoạt động đơn giản như mang theo những đồ dùng văn phòng nhẹ hoặc đạp xe những quãng đường ngắn thay vì lái xe.)
Chọn D.
Câu 4:
Invite friends and (38) ______ colleagues to join lunchtime walks, ............
Ta cần điền vào chỗ trống một từ chỉ số lượng, phù hợp để đứng trước danh từ số nhiều, không xác định “colleagues” (những đồng nghiệp).
A. other: Mang ý nghĩa là “khác”, thường đi kèm với danh từ số nhiều/danh từ không đếm được để nói về người hay vật không xác định. → Đúng
B. others: Thường được sử dụng như đại từ, dùng để nói về người hoặc vật không xác định, không có danh từ theo sau → Sai
C. the others: Thường được sử dụng như đại từ chỉ một nhóm cụ thể đã biết → Sai
D. another: Thường đi với danh từ số ít đếm được → Sai
→ Invite friends and other colleagues to join lunchtime walks,… (Hãy mời bạn bè và những đồng nghiệp khác cùng tham gia đi bộ vào giờ nghỉ trưa,…)
Chọn A.
Câu 5:
...., and try (39) ______ everyone’s motivation by sharing your results online—it may inspire others to do the same!
Cụm từ cố định: boost motivation: thúc đẩy động lực
→ Invite friends and other colleagues to join lunchtime walks, and try boosting everyone’s motivation by sharing your results online—it may inspire others to do the same!(Hãy mời bạn bè và những đồng nghiệp khác cùng tham gia đi bộ vào giờ nghỉ trưa, và cố gắng thúc đẩy động lực của mọi người bằng cách chia sẻ kết quả của bạn lên mạng, điều đó có thể truyền cảm hứng để người khác làm theo!)
Chọn C.
Câu 6:
Finally, reward yourself with something enjoyable if your plan brings (40) ______ results to keep your motivation high.
Finally, reward yourself with something enjoyable if your plan brings (40) ______ results to keep your motivation high.
A. satisfying (adj): thỏa mãn, hài lòng
B. effective (adj): có hiệu quả
C. positive (adj): tích cực
D. successful (adj): thành công, có kết quả
Dựa vào ngữ cảnh, chọn C.
→ Finally, reward yourself with something enjoyable if your plan brings positive results to keep your motivation high. (Cuối cùng, hãy tự thưởng cho bản thân điều gì đó thú vị nếu kế hoạch của bạn mang lại những kết quả tích cực, để duy trì động lực ở mức cao.)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Theo đoạn 1, lối sống du mục kỹ thuật số ______.
Thông tin đoạn 1:
The rise of remote work has given birth to a new lifestyle: the digital nomad. These are professionals who perform their jobs online while constantly moving between cities or countries. For many, the lifestyle symbolises freedom and self-reliance. However, behind the Instagram-perfect images of laptops by the beach lies a complicated reality. True flexibility requires stable Internet access, financial discipline, and mental resilience qualities, often romanticised but seldom discussed. (Sự phát triển của hình thức làm việc từ xa đã khai sinh ra một lối sống mới: du mục kỹ thuật số. Đây là những người làm việc chuyên môn trực tuyến trong khi liên tục di chuyển giữa các thành phố hoặc các quốc gia. Với nhiều người, lối sống này tượng trưng cho sự tự do và khả năng tự lập. Tuy nhiên, đằng sau những hình ảnh hoàn hảo trên Instagram về chiếc laptop bên bãi biển là một thực tế phức tạp hơn nhiều. Sự linh hoạt thực sự đòi hỏi kết nối Internet ổn định, kỷ luật tài chính và sức bền tinh thần - những yếu tố thường được lãng mạn hóa nhưng hiếm khi được bàn đến.)
A. allows professionals to disconnect completely from work pressure (cho phép những người đi làm hoàn toàn thoát khỏi áp lực công việc) → Sai, vì họ vẫn phải làm việc trực tuyến và đối mặt với nhiều yêu cầu thực tế như kết nối Internet ổn định, tài chính và sức bền tinh thần.
B. requires strong personal management and adaptability (đòi hỏi khả năng tự quản lý tốt và tính thích nghi cao) → Đúng, vì đoạn 1 cho rằng lối sống linh hoạt này đòi hỏi kỷ luật tài chính và sức bền tinh thần, đồng nghĩa với đáp án này.
C. ensures constant access to luxurious travel experiences (đảm bảo việc luôn được tiếp cận với những trải nghiệm du lịch xa hoa) → Sai, vì đoạn 1 cho rằng, đằng sau những hình ảnh hoàn hảo trên Instagram là một thực tế phức tạp, không hề đảm bảo một trải nghiệm du lịch xa hoa.
D. discourages people from pursuing financial independence (khiến mọi người không còn theo đuổi sự độc lập về tài chính) → Sai, vì đoạn 1 chỉ nói rằng lối sống này yêu cầu kỷ luật tài chính, không đề cập việc lối sống này ngăn cản việc theo đuổi sự độc lập tài chính.
Chọn B.
Câu 2
Lời giải
Điều nào sau đây trong đoạn 1 KHÔNG phải là một nguồn dữ liệu theo thời gian thực?
A. sensors: cảm biến
B. cameras: camera
C. weather reports: bản tin dự báo thời tiết
D. GPS signals: tín hiệu GPS
Thông tin: Artificial intelligence (AI) manages traffic flow by analysing real-time data from sensors, cameras, and GPS signals. (Trí tuệ nhân tạo (AI) quản lý luồng giao thông bằng cách phân tích dữ liệu theo thời gian thực từ các cảm biến, camera và tín hiệu GPS.)
Chọn C.
Câu 3
A. e-a-b-c-d
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.