Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 THPT Trần Phú (Hà Tĩnh) có đáp án
4.6 0 lượt thi 40 câu hỏi 50 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Tuyên Quang có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Hưng Yên lần 1 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Ninh Bình lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 THPT Thăng Long (Hà Nội) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Cụm các trường THPT Bắc Ninh lần 1 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Hà Nội mã đề 9203 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Cụm các trường THPT Hải Phòng lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 THPT Chương Mỹ A (Hà Nội) lần 1 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks.
Global Icons 2025 – People Who Inspire the World
The Global Icons 2025 Ceremony, taking place in Singapore this November, aims to honor individuals (1) ______ contributions have changed millions of lives. This year’s theme, “Leading with Heart”, focuses on people who use their fame for social good.
Among the winners is Vietnamese singer Le Mai, well-known for her charity concerts (2) ______ to raise funds for underprivileged children. Her performances combine talent and compassion, showing that art can truly make a difference.
Organizers hope the event will (3) ______ young people to follow their passions and help others. Every story shared on stage is carefully (4) ______ to remind audiences that success means more than wealth or power.
The ceremony will also include workshops on leadership and creativity, offering a (5) ______ activities to engage future changemakers. These inspiring individuals prove that even small acts of kindness can (6) ______ a big impact on the world.
Câu 1/40
Lời giải
Câu sử dụng cấu trúc mệnh đề quan hệ dùng để bổ nghĩa cho danh từ “individuals” (những cá nhân), sau chỗ trống là danh từ “contributions” (sự đóng góp) → Cần một đại từ quan hệ mang nghĩa sở hữu để thể hiện sự đóng góp của những cá nhân đó.
A. “who” thường dùng làm chủ ngữ cho mệnh đề quan hệ, nhưng ở đây phía sau là danh từ “contributions”, không thể dùng “who” đứng trực tiếp trước một danh từ như vậy → Sai
B. “whose” là đại từ quan hệ chỉ sở hữu, đứng trước danh từ “contributions” để thể hiện “những cá nhân có những đóng góp…”, đúng ngữ pháp và nghĩa → Đúng
C. “that” không thể hiện quan hệ sở hữu với danh từ “contributions” phía sau, nên không diễn đạt được ý “đóng góp của họ” → Sai
D. “whom” dùng cho tân ngữ chỉ người, không đi kèm danh từ để tạo nghĩa sở hữu, nên không thể dùng trước “contributions” → Sai
→ The Global Icons 2025 Ceremony, taking place in Singapore this November, aims to honor individuals whose contributions have changed millions of lives. (Lễ trao giải Global Icons 2025, diễn ra tại Singapore vào tháng Mười Một năm nay, nhằm tôn vinh những cá nhân có những đóng góp đã làm thay đổi cuộc sống của hàng triệu người.)
Chọn B.
Câu 2/40
Lời giải
“charity concerts” là cụm danh từ được bổ nghĩa bằng mệnh đề quan hệ rút gọn ở thể bị động. Mệnh đề đầy đủ có dạng: “charity concerts which are being organized to raise funds …”. Khi rút gọn mệnh đề quan hệ ở thể bị động và thì tiếp diễn, ta lược bỏ đại từ quan hệ “which” và trợ động từ “are”, giữ lại phân từ hiện tại ở dạng bị động “being + V past participle”.
Cụm “being organized” trong đáp án C là phân từ hiện tại ở dạng bị động, được sử dụng để rút gọn mệnh đề quan hệ “which are being organized”.
→ Among the winners is Vietnamese singer Le Mai, well-known for her charity concerts being organized to raise funds for underprivileged children. (Trong số những người chiến thắng có ca sĩ Việt Nam Lê Mai, nổi tiếng với các buổi hòa nhạc từ thiện được tổ chức để gây quỹ cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn.)
Chọn C.
Câu 3/40
Lời giải
Trước chỗ trống là động từ khuyết thiếu “will”, theo sau phải là một động từ nguyên thể.
A. motivate (v): thúc đẩy, khuyến khích
B. motivation (n): động lực
C. motivated (adj): có động lực, được tác động, chỉ cảm xúc, trạng thái
D. motivating (adj): tạo động lực, truyền cảm hứng, chỉ tính chất của sự vật, sự việc
→ Xét các đáp án, ta thấy “motivate” là động từ nguyên thể, phù hợp với cấu trúc “will + V-infinitive”.
→ Organizers hope the event will motivate young people to follow their passions and help others. (Ban tổ chức hy vọng sự kiện sẽ truyền động lực cho những người trẻ theo đuổi đam mê và giúp đỡ người khác.)
Chọn A.
Câu 4/40
Lời giải
Nhìn vào câu, ta thấy “is” là động từ “to be” trong cấu trúc bị động có dạng “be + V past participle (V3/ed)” để diễn tả hành động được thực hiện lên chủ ngữ. Trong câu này, “Every story” là đối tượng được tác động, nên cần dùng quá khứ phân từ sau “is”.
A. selected (adj): được chọn
B. selecting (adj): đang chọn, có tính lựa chọn, chỉ tính chất
C. to select (v): chọn, ở dạng to + V
D. selection (n): sự lựa chọn
→ Xét các đáp án, chỉ có đáp án A ở dạng quá khứ phân từ, phù hợp với cấu trúc bị động.
→ Every story shared on stage is carefully selected to remind audiences that success means more than wealth or power. (Mỗi câu chuyện được chia sẻ trên sân khấu đều được lựa chọn kỹ lưỡng để nhắc nhở khán giả rằng thành công có ý nghĩa hơn là sự giàu có hay quyền lực.)
Chọn A.
Câu 5/40
Lời giải
Nhìn vào câu, ta thấy sau động từ “offering” cần một cụm danh từ để bổ nghĩa cho “activities”.
A. total of (n. phr): tổng số, thường đi với con số cụ thể
B. deal with (v. phr): giải quyết, xử lý
C. number of (n. phr): một số, chỉ số lượng không xác định
D. range of (n. phr): một loạt/ nhiều loại khác nhau
→ Xét các đáp án, đáp án D phù hợp để diễn tả một loạt hoặc nhiều loại khác nhau, đi với với danh từ số nhiều “activities” để nhấn mạnh sự đa dạng của các hoạt động tại buổi lễ.
→ The ceremony will also include workshops on leadership and creativity, offering a range of activities to engage future changemakers. (Buổi lễ cũng sẽ bao gồm các hội thảo về lãnh đạo và sáng tạo, cung cấp một loạt hoạt động để thu hút những người kiến tạo tương lai.)
Chọn D.
Câu 6/40
Lời giải
Cụm từ cố định:
+ have an impact on: ảnh hưởng lên ai/cái gì
+ make an impact on: tạo ảnh hưởng tốt hoặc xấu lên ai/cái gì, mang tính sâu sắc và lâu dài
Xét về ngữ cảnh, chọn C.
→ These inspiring individuals prove that even small acts of kindness can make a big impact on the world. (Những cá nhân truyền cảm hứng này chứng minh rằng ngay cả những hành động tử tế nhỏ bé cũng có thể tạo ra ảnh hưởng lớn đối với thế giới.)
|
Bài hoàn chỉnh |
Dịch bài đọc |
|
Global Icons 2025 – People Who Inspire the World The Global Icons 2025 Ceremony, taking place in Singapore this November, aims to honor individuals (1) whose contributions have changed millions of lives. This year’s theme, “Leading with Heart”, focuses on people who use their fame for social good. Among the winners is Vietnamese singer Le Mai, well-known for her charity concerts (2) being organized to raise funds for underprivileged children. Her performances combine talent and compassion, showing that art can truly make a difference. Organizers hope the event will (3) motivate young people to follow their passions and help others. Every story shared on stage is carefully (4) selected to remind audiences that success means more than wealth or power. The ceremony will also include workshops on leadership and creativity, offering a (5) range of activities to engage future changemakers. These inspiring individuals prove that even small acts of kindness can (6) make a big impact on the world. |
Biểu tượng Toàn Cầu 2025 – Những người truyền cảm hứng Lễ trao giải Global Icons 2025, diễn ra tại Singapore vào tháng Mười Một năm nay, nhằm tôn vinh những cá nhân có những đóng góp đã làm thay đổi cuộc sống của hàng triệu người. Chủ đề năm nay, “Lãnh đạo bằng Trái tim”, tập trung vào những người sử dụng danh tiếng của mình để làm điều tốt cho xã hội. Trong số những người chiến thắng có ca sĩ Việt Nam Lê Mai, nổi tiếng với những buổi hòa nhạc từ thiện được tổ chức nhằm gây quỹ cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn. Những phần trình diễn của cô kết hợp cả tài năng lẫn lòng trắc ẩn, cho thấy nghệ thuật có thể thật sự tạo nên sự khác biệt. Ban tổ chức hy vọng sự kiện sẽ truyền động lực cho những người trẻ theo đuổi đam mê và giúp đỡ người khác. Mỗi câu chuyện được chia sẻ trên sân khấu đều được lựa chọn kỹ lưỡng để nhắc nhở khán giả rằng thành công có ý nghĩa hơn là sự giàu có hay quyền lực. Buổi lễ cũng sẽ bao gồm các hội thảo về lãnh đạo và sáng tạo, mang đến một loạt hoạt động nhằm thu hút những người kiến tạo tương lai. Những cá nhân truyền cảm hứng này chứng minh rằng ngay cả những hành động tử tế nhỏ bé cũng có thể tạo ra ảnh hưởng lớn đối với thế giới. |
Đoạn văn 2
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the questions.
The development of smart cities relies heavily on green transportation systems that use advanced technology to improve mobility and reduce pollution. Electric buses, solar-powered stations, and shared bicycles are now common in many major cities. Artificial intelligence (AI) manages traffic flow by analysing real-time data from sensors, cameras, and GPS signals. This allows the system to adjust traffic lights automatically and prevent congestion before it happens, making transportation both faster and cleaner.
Electric vehicles (EVs) are another crucial part of this transformation. Modem EVs are connected to digital platforms that monitor battery health, route efficiency, and driver habits. The collected data helps manufacturers design better models and enables drivers to plan the most energy-saving routes. Governments also use this information to identify areas that need more charging stations, encouraging people to switch from fossil-fuel vehicles.
One major concern, however, is data privacy. As smart transport systems collect huge amounts of user information, protecting that from misuse is vital. Some cities use blockchain technology to secure digital records, ensuring that every data entry is transparent and cannot be changed. This builds public trust and helps authorities detect fraud or system errors quickly.
Beyond the local level, international cooperation also plays a key role. Shared databases and research projects between countries allow engineers to learn from successful models, predict traffic challenges, and design new eco-friendly transport solutions for the future.
Câu 7/40
Lời giải
Điều nào sau đây trong đoạn 1 KHÔNG phải là một nguồn dữ liệu theo thời gian thực?
A. sensors: cảm biến
B. cameras: camera
C. weather reports: bản tin dự báo thời tiết
D. GPS signals: tín hiệu GPS
Thông tin: Artificial intelligence (AI) manages traffic flow by analysing real-time data from sensors, cameras, and GPS signals. (Trí tuệ nhân tạo (AI) quản lý luồng giao thông bằng cách phân tích dữ liệu theo thời gian thực từ các cảm biến, camera và tín hiệu GPS.)
Chọn C.
Câu 8/40
Lời giải
Từ “prevent” trong đoạn 1 có thể được thay thế phù hợp nhất bằng từ ______.
prevent (v): ngăn chặn
A. cause (v): gây ra
B. avoid (v): tránh, ngăn chặn
C. predict (v): dự đoán
D. limit (v): hạn chế, làm giảm mức độ
→ prevent = avoid
Thông tin: This allows the system to adjust traffic lights automatically and prevent congestion before it happens, making transportation both faster and cleaner. (Điều này cho phép hệ thống tự động điều chỉnh đèn giao thông và ngăn chặn tình trạng ùn tắc trước khi xảy ra, giúp giao thông vừa nhanh hơn vừa thân thiện với môi trường hơn.)
Chọn B.
Câu 9/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 3
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions.
Câu 15/40
A. e-a-b-c-d
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/40
A. e-a-b-c-d
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/40
A. a-c-b-e-d
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/40
A. b-a-c-d-e
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 4
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the questions.
The rise of remote work has given birth to a new lifestyle: the digital nomad. These are professionals who perform their jobs online while constantly moving between cities or countries. For many, the lifestyle symbolises freedom and self-reliance. However, behind the Instagram-perfect images of laptops by the beach lies a complicated reality. True flexibility requires stable Internet access, financial discipline, and mental resilience qualities, often romanticised but seldom discussed.
Companies, too, have discovered both benefits and drawbacks of employing remote teams scattered across time zones. On the one hand, firms gain access to a global talent pool, save on office rent, and enhance employee satisfaction. On the other hand, coordination becomes difficult, and maintaining team culture without face-to-face contact is challenging. [I] Some employers therefore adopt “digital surveillance,” using software to monitor workers’ keystrokes or screen activity — an approach that raises ethical concerns about privacy and trust.
This new culture has also transformed tourism. Cities from Lisbon to Bali now advertise co-working spaces, high-speed Wi-Fi, and short-term visas designed for nomads. The influx of remote workers boosts local economies but also pushes up housing prices, sometimes displacing residents. [II] Economists warn that such “nomad ghettos” may deepen inequality between foreigners and locals, especially in developing nations where salaries differ greatly.
While the future of work will likely remain hybrid, experts caution against assuming that mobility equals happiness. Constant travel can blur the line between leisure and labour, leading to burnout. True freedom, they argue, lies not in endless movement but in the ability to choose stability when desired. [III] If remote work is to be genuinely sustainable, it must balance flexibility with fairness for both employees and the communities they inhabit. [IV]
Câu 20/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 32/40 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.