Câu hỏi:

06/05/2026 18 Lưu

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks.

Global Icons 2025 – People Who Inspire the World

    The Global Icons 2025 Ceremony, taking place in Singapore this November, aims to honor individuals (1) ______ contributions have changed millions of lives. This year’s theme, “Leading with Heart”, focuses on people who use their fame for social good.

    Among the winners is Vietnamese singer Le Mai, well-known for her charity concerts (2) ______ to raise funds for underprivileged children. Her performances combine talent and compassion, showing that art can truly make a difference.

    Organizers hope the event will (3) ______ young people to follow their passions and help others. Every story shared on stage is carefully (4) ______ to remind audiences that success means more than wealth or power.

    The ceremony will also include workshops on leadership and creativity, offering a (5) ______ activities to engage future changemakers. These inspiring individuals prove that even small acts of kindness can (6) ______ a big impact on the world.

The Global Icons 2025 Ceremony, taking place in Singapore this November, aims to honor individuals (1) ______ contributions have changed millions of lives.

A. who
B. whose 
C. that 
D. whom

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Câu sử dụng cấu trúc mệnh đề quan hệ dùng để bổ nghĩa cho danh từ “individuals” (những cá nhân), sau chỗ trống là danh từ “contributions” (sự đóng góp) → Cần một đại từ quan hệ mang nghĩa sở hữu để thể hiện sự đóng góp của những cá nhân đó.

A. “who” thường dùng làm chủ ngữ cho mệnh đề quan hệ, nhưng ở đây phía sau là danh từ “contributions”, không thể dùng “who” đứng trực tiếp trước một danh từ như vậy → Sai

B. “whose” là đại từ quan hệ chỉ sở hữu, đứng trước danh từ “contributions” để thể hiện “những cá nhân có những đóng góp…”, đúng ngữ pháp và nghĩa → Đúng

C. “that” không thể hiện quan hệ sở hữu với danh từ “contributions” phía sau, nên không diễn đạt được ý “đóng góp của họ” → Sai

D. “whom” dùng cho tân ngữ chỉ người, không đi kèm danh từ để tạo nghĩa sở hữu, nên không thể dùng trước “contributions” → Sai

→ The Global Icons 2025 Ceremony, taking place in Singapore this November, aims to honor individuals whose contributions have changed millions of lives. (Lễ trao giải Global Icons 2025, diễn ra tại Singapore vào tháng Mười Một năm nay, nhằm tôn vinh những cá nhân có những đóng góp đã làm thay đổi cuộc sống của hàng triệu người.)

Chọn B.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Among the winners is Vietnamese singer Le Mai, well-known for her charity concerts (2) ______ to raise funds for underprivileged children.

A. are organizing 
B. to organize
C. being organized 
D. organizing

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

“charity concerts” là cụm danh từ được bổ nghĩa bằng mệnh đề quan hệ rút gọn ở thể bị động. Mệnh đề đầy đủ có dạng: “charity concerts which are being organized to raise funds …”. Khi rút gọn mệnh đề quan hệ ở thể bị động và thì tiếp diễn, ta lược bỏ đại từ quan hệ “which” và trợ động từ “are”, giữ lại phân từ hiện tại ở dạng bị động “being + V past participle”.

Cụm “being organized” trong đáp án C là phân từ hiện tại ở dạng bị động, được sử dụng để rút gọn mệnh đề quan hệ “which are being organized”.

→ Among the winners is Vietnamese singer Le Mai, well-known for her charity concerts being organized to raise funds for underprivileged children. (Trong số những người chiến thắng có ca sĩ Việt Nam Lê Mai, nổi tiếng với các buổi hòa nhạc từ thiện được tổ chức để gây quỹ cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn.)

Chọn C.

Câu 3:

Organizers hope the event will (3) ______ young people to follow their passions and help others.

A. motivate 
B. motivation 
C. motivated 
D. motivating

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Trước chỗ trống là động từ khuyết thiếu “will”, theo sau phải là một động từ nguyên thể.

A. motivate (v): thúc đẩy, khuyến khích

B. motivation (n): động lực                    

C. motivated (adj): có động lực, được tác động, chỉ cảm xúc, trạng thái             

D. motivating (adj): tạo động lực, truyền cảm hứng, chỉ tính chất của sự vật, sự việc

→ Xét các đáp án, ta thấy “motivate” là động từ nguyên thể, phù hợp với cấu trúc “will + V-infinitive”.

→ Organizers hope the event will motivate young people to follow their passions and help others. (Ban tổ chức hy vọng sự kiện sẽ truyền động lực cho những người trẻ theo đuổi đam mê và giúp đỡ người khác.)

Chọn A.

Câu 4:

Every story shared on stage is carefully (4) ______ to remind audiences that success means more than wealth or power.

A. selected 
B. selecting 
C. to select 
D. selection

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Nhìn vào câu, ta thấy “is” là động từ “to be” trong cấu trúc bị động có dạng “be + V past participle (V3/ed)” để diễn tả hành động được thực hiện lên chủ ngữ. Trong câu này, “Every story” là đối tượng được tác động, nên cần dùng quá khứ phân từ sau “is”.

A. selected (adj): được chọn        

B. selecting (adj): đang chọn, có tính lựa chọn, chỉ tính chất                  

C. to select (v): chọn, ở dạng to + V                      

D. selection (n): sự lựa chọn

→ Xét các đáp án, chỉ có đáp án A ở dạng quá khứ phân từ, phù hợp với cấu trúc bị động.

→ Every story shared on stage is carefully selected to remind audiences that success means more than wealth or power. (Mỗi câu chuyện được chia sẻ trên sân khấu đều được lựa chọn kỹ lưỡng để nhắc nhở khán giả rằng thành công có ý nghĩa hơn là sự giàu có hay quyền lực.)

Chọn A.

Câu 5:

The ceremony will also include workshops on leadership and creativity, offering a (5) ______ activities to engage future changemakers.

A. total of 
B. deal with 
C. number of 
D. range of

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Nhìn vào câu, ta thấy sau động từ “offering” cần một cụm danh từ để bổ nghĩa cho “activities”.

A. total of (n. phr): tổng số, thường đi với con số cụ thể               

B. deal with (v. phr): giải quyết, xử lý                      

C. number of (n. phr): một số, chỉ số lượng không xác định                  

D. range of (n. phr): một loạt/ nhiều loại khác nhau

→ Xét các đáp án, đáp án D phù hợp để diễn tả một loạt hoặc nhiều loại khác nhau, đi với với danh từ số nhiều “activities” để nhấn mạnh sự đa dạng của các hoạt động tại buổi lễ.

→ The ceremony will also include workshops on leadership and creativity, offering a range of activities to engage future changemakers. (Buổi lễ cũng sẽ bao gồm các hội thảo về lãnh đạo và sáng tạo, cung cấp một loạt hoạt động để thu hút những người kiến tạo tương lai.)

Chọn D.

Câu 6:

These inspiring individuals prove that even small acts of kindness can (6) ______ a big impact on the world.

A. have 
B. take 
C. make 
D. bring

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Cụm từ cố định:

+ have an impact on: ảnh hưởng lên ai/cái gì

+ make an impact on: tạo ảnh hưởng tốt hoặc xấu lên ai/cái gì, mang tính sâu sắc và lâu dài

Xét về ngữ cảnh, chọn C.

→ These inspiring individuals prove that even small acts of kindness can make a big impact on the world. (Những cá nhân truyền cảm hứng này chứng minh rằng ngay cả những hành động tử tế nhỏ bé cũng có thể tạo ra ảnh hưởng lớn đối với thế giới.)

 

Bài hoàn chỉnh

Dịch bài đọc

Global Icons 2025 – People Who Inspire the World

The Global Icons 2025 Ceremony, taking place in Singapore this November, aims to honor individuals (1) whose contributions have changed millions of lives. This year’s theme, “Leading with Heart”, focuses on people who use their fame for social good.

Among the winners is Vietnamese singer Le Mai, well-known for her charity concerts (2) being organized to raise funds for underprivileged children. Her performances combine talent and compassion, showing that art can truly make a difference.

Organizers hope the event will (3) motivate young people to follow their passions and help others. Every story shared on stage is carefully (4) selected to remind audiences that success means more than wealth or power.

The ceremony will also include workshops on leadership and creativity, offering a (5) range of activities to engage future changemakers. These inspiring individuals prove that even small acts of kindness can (6) make a big impact on the world.

Biểu tượng Toàn Cầu 2025 – Những người truyền cảm hứng

Lễ trao giải Global Icons 2025, diễn ra tại Singapore vào tháng Mười Một năm nay, nhằm tôn vinh những cá nhân những đóng góp đã làm thay đổi cuộc sống của hàng triệu người. Chủ đề năm nay, “Lãnh đạo bằng Trái tim”, tập trung vào những người sử dụng danh tiếng của mình để làm điều tốt cho xã hội.

Trong số những người chiến thắng có ca sĩ Việt Nam Lê Mai, nổi tiếng với những buổi hòa nhạc từ thiện được tổ chức nhằm gây quỹ cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn. Những phần trình diễn của cô kết hợp cả tài năng lẫn lòng trắc ẩn, cho thấy nghệ thuật có thể thật sự tạo nên sự khác biệt.

Ban tổ chức hy vọng sự kiện sẽ truyền động lực cho những người trẻ theo đuổi đam mê và giúp đỡ người khác. Mỗi câu chuyện được chia sẻ trên sân khấu đều được lựa chọn kỹ lưỡng để nhắc nhở khán giả rằng thành công có ý nghĩa hơn là sự giàu có hay quyền lực.

Buổi lễ cũng sẽ bao gồm các hội thảo về lãnh đạo và sáng tạo, mang đến một loạt hoạt động nhằm thu hút những người kiến tạo tương lai. Những cá nhân truyền cảm hứng này chứng minh rằng ngay cả những hành động tử tế nhỏ bé cũng có thể tạo ra ảnh hưởng lớn đối với thế giới.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. allows professionals to disconnect completely from work pressure    
B. requires strong personal management and adaptability    
C. ensures constant access to luxurious travel experiences    
D. discourages people from pursuing financial independence

Lời giải

Theo đoạn 1, lối sống du mục kỹ thuật số ______.

Thông tin đoạn 1:  

The rise of remote work has given birth to a new lifestyle: the digital nomad. These are professionals who perform their jobs online while constantly moving between cities or countries. For many, the lifestyle symbolises freedom and self-reliance. However, behind the Instagram-perfect images of laptops by the beach lies a complicated reality. True flexibility requires stable Internet access, financial discipline, and mental resilience qualities, often romanticised but seldom discussed. (Sự phát triển của hình thức làm việc từ xa đã khai sinh ra một lối sống mới: du mục kỹ thuật số. Đây là những người làm việc chuyên môn trực tuyến trong khi liên tục di chuyển giữa các thành phố hoặc các quốc gia. Với nhiều người, lối sống này tượng trưng cho sự tự do và khả năng tự lập. Tuy nhiên, đằng sau những hình ảnh hoàn hảo trên Instagram về chiếc laptop bên bãi biển là một thực tế phức tạp hơn nhiều. Sự linh hoạt thực sự đòi hỏi kết nối Internet ổn định, kỷ luật tài chính và sức bền tinh thần - những yếu tố thường được lãng mạn hóa nhưng hiếm khi được bàn đến.)

A. allows professionals to disconnect completely from work pressure (cho phép những người đi làm hoàn toàn thoát khỏi áp lực công việc) → Sai, vì họ vẫn phải làm việc trực tuyến và đối mặt với nhiều yêu cầu thực tế như kết nối Internet ổn định, tài chính và sức bền tinh thần.

B. requires strong personal management and adaptability (đòi hỏi khả năng tự quản lý tốt và tính thích nghi cao) → Đúng, vì đoạn 1 cho rằng lối sống linh hoạt này đòi hỏi kỷ luật tài chính và sức bền tinh thần, đồng nghĩa với đáp án này.

C. ensures constant access to luxurious travel experiences (đảm bảo việc luôn được tiếp cận với những trải nghiệm du lịch xa hoa) → Sai, vì đoạn 1 cho rằng, đằng sau những hình ảnh hoàn hảo trên Instagram là một thực tế phức tạp, không hề đảm bảo một trải nghiệm du lịch xa hoa.

D. discourages people from pursuing financial independence (khiến mọi người không còn theo đuổi sự độc lập về tài chính) → Sai, vì đoạn 1 chỉ nói rằng lối sống này yêu cầu kỷ luật tài chính, không đề cập việc lối sống này ngăn cản việc theo đuổi sự độc lập tài chính.

Chọn B.

Lời giải

Cụm từ cố định: a matter of + N/V-ing: vấn đề của việc gì đó.

→ Sau “matter” cần giới từ “of” để đi với danh từ hoặc động từ ở dạng V-ing.

→ Many people claim they are too busy to stay fit, but it’s often a matter of choosing the right habits. (Nhiều người cho rằng họ quá bận rộn để giữ gìn sức khỏe, nhưng điều đó thường chỉ là vấn đề của việc lựa chọn những thói quen đúng đắn.)

Chọn B.

Câu 3

A. sensors             
B. cameras            
C. weather reports                      
D. GPS signals

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. to be uncertain about learning outcomes                 
B. uncertain the learning outcomes being    
C. being uncertain about the learning outcomes              
D. to uncertainty about learning outcomes

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP